March trong tiếng Anh có hai nghĩa chính: viết hoa March là tháng Ba – tháng thứ ba trong năm, đặt theo tên thần Mars của La Mã; viết thường march là động từ/danh từ nghĩa “diễu hành, hành quân, bước đều”. Cách đọc: /mɑːrtʃ/ ≈ “mát-ch”.
Thông tin nhanh về từ March
| Mục | Thông tin |
|---|---|
| Từ loại | Danh từ riêng (tháng Ba); động từ, danh từ (diễu hành) |
| Nguồn gốc | Latin Martius – tháng của thần Mars |
| Viết tắt | Mar. |
| Cách đọc | /mɑːrtʃ/ ≈ “mát-ch” (âm cuối “ch” bật nhẹ) |
| Từ liên quan | Mars (sao Hỏa), martial (thuộc về võ, quân sự) |
| Dùng làm tên? | Hiếm; có thể làm biệt danh cho người sinh tháng 3 |
Bạn có thể tra cứu thêm các tên có ý nghĩa tương tự trên trang chủ TênTiếngAnh.vn.
March là tháng mấy? Vì sao gọi là March?
March là tháng 3. Tên gọi đến từ tiếng Latin Martius, tháng dành để tôn vinh Mars – vị thần chiến tranh và cũng gắn với nông nghiệp trong thần thoại La Mã. Trong lịch La Mã cổ, tháng Martius từng là tháng đầu năm vì đây là thời điểm mùa xuân bắt đầu, cây cối đâm chồi và các chiến dịch quân sự được khởi động lại sau mùa đông.
Cách viết ngày tháng: March 8th (Mỹ) hoặc 8th March (Anh) – ngày 8 tháng 3, Quốc tế Phụ nữ.
“march” (động từ) nghĩa là gì?
- Diễu hành, bước đều: The band marched through the streets. – Đội nhạc diễu hành qua các con phố.
- Hành quân: The army marched north.
- Đi thẳng một mạch (vì quyết tâm, tức giận): She marched into the office.
- Danh từ “a march”: cuộc diễu hành; bản nhạc hành khúc (a wedding march – nhạc cưới).
Thành ngữ thú vị: “mad as a March hare” – điên rồ như thỏ rừng tháng Ba (vì mùa xuân thỏ nhảy nhót rất náo động), là nguồn cảm hứng cho nhân vật March Hare trong Alice ở xứ sở thần tiên.
Có nên dùng March làm tên?
March không phải tên riêng phổ biến ở các nước nói tiếng Anh (thường xuất hiện làm họ, ví dụ các chị em nhà March trong tiểu thuyết Little Women – Những người phụ nữ nhỏ bé của Louisa May Alcott). Với người Việt, March phù hợp ở các vai trò:
- Biệt danh cho người sinh tháng 3: ngắn gọn, cá tính.
- Tên thương hiệu, cửa hàng: gợi mùa xuân, sự khởi đầu – hợp với tiệm hoa, đồ handmade. Kiểm tra trùng thương hiệu trước khi dùng.
- Tên nhóm, câu lạc bộ thành lập vào tháng 3.
Nếu muốn tên chính thức cho người sinh tháng 3, các tên liên quan mùa xuân như April, Spring, Flora hoặc tên theo thần Mars như Marcus, Martin sẽ tự nhiên hơn.
Tên tiếng Anh theo các tháng
| Tên | Liên hệ tháng | Ghi chú |
|---|---|---|
| January | Tháng 1 | Xem tên January |
| April | Tháng 4 | Tên nữ phổ biến |
| May | Tháng 5 | Tên nữ ngắn gọn |
| June | Tháng 6 | Xem tên June |
| August | Tháng 8 | Tên nam, nghĩa “uy nghi” |
Tên tiếng Việt tương đồng với March
March hợp làm biệt danh cho bạn tên Xuân (mùa xuân – tháng 3 là giữa xuân ở Bắc bán cầu), Mạnh, Minh (âm đầu “M”). Ví dụ bạn tên Xuân có thể đọc thêm tên Xuân trong tiếng Anh, hoặc dùng mùa xuân làm cảm hứng với tên Spring.
Cách dùng March trong câu
- in March – vào tháng Ba: My birthday is in March.
- on March 8th – vào ngày 8 tháng 3 (dùng giới từ “on” với ngày cụ thể).
- march on – tiếp tục tiến bước: Time marches on. (Thời gian cứ trôi.)
Ghi nhớ: tên tháng trong tiếng Anh luôn viết hoa chữ cái đầu, còn động từ march viết thường.
Thần Mars và những tên liên quan
Vì tháng Ba được đặt theo thần Mars, nhiều tên tiếng Anh phổ biến cũng có chung gốc này: Marcus và Mark (thường được giải thích là “thuộc về thần Mars”, gợi sự mạnh mẽ), Martin và dạng nữ Martina. Đây là lựa chọn tự nhiên cho người muốn tên tiếng Anh gắn với tháng sinh mà vẫn là tên riêng chuẩn. Xem thêm ý nghĩa tên Mark.
Xem thêm: Tháng 3 tiếng Anh là gì? March: cách viết, cách đọc · 12 tháng trong tiếng Anh






