TênTiếngAnh.vn TênTiếngAnh.vn
Kiến thức tiếng Anh

12 tháng trong tiếng Anh: cách viết, viết tắt, phiên âm & cách đọc

Bởi Ban biên tập TênTiếngAnh.vn Cập nhật 8 phút đọc
12 tháng trong tiếng Anh: cách viết, viết tắt, phiên âm & cách đọc
Nội dung chính
  1. Bảng 12 tháng trong tiếng Anh: viết tắt, phiên âm, cách đọc
  2. Vì sao tên các tháng tiếng Anh lại như vậy?
  3. Giới từ đi với tháng: in, on hay at?
  4. Cách viết và đọc ngày tháng: Anh – Anh khác Anh – Mỹ thế nào?
  5. Số thứ tự dùng cho ngày trong tháng
  6. Các tháng và các mùa trong tiếng Anh
  7. Mẹo nhớ nhanh 12 tháng tiếng Anh
  8. Những lỗi thường gặp khi viết tháng tiếng Anh
  9. Tên tiếng Anh theo tháng sinh
  10. Mẫu câu tiếng Anh thường dùng với tháng

Các tháng trong tiếng Anh lần lượt là January, February, March, April, May, June, July, August, September, October, November, December (tháng 1 đến tháng 12). Tên tháng luôn viết hoa chữ cái đầu và thường được viết tắt bằng 3 chữ cái đầu: Jan, Feb, Mar… Riêng May vốn đã ngắn nên gần như không viết tắt.

Khác với tiếng Việt gọi tháng bằng số (tháng 1, tháng 2…), tiếng Anh dùng tên riêng cho từng tháng. Phần lớn các tên này đến từ lịch La Mã cổ, gắn với vị thần, lễ hội hoặc nhân vật lịch sử. Bài viết dưới đây gom đủ những gì bạn cần: bảng tra nhanh, cách đọc, nguồn gốc, giới từ, cách viết ngày tháng và cả gợi ý tên tiếng Anh theo tháng sinh.

Bảng 12 tháng trong tiếng Anh: viết tắt, phiên âm, cách đọc

Phiên âm dưới đây theo IPA. Khi Anh – Anh (UK) và Anh – Mỹ (US) khác nhau đáng kể, cả hai đều được ghi lại. Cách đọc gần đúng bằng chữ Việt chỉ để bạn hình dung, nên nghe thêm từ điển có âm thanh để chuẩn hơn.

Tháng Tiếng Anh Viết tắt Phiên âm IPA Đọc gần đúng Nguồn gốc tên
Tháng 1 January Jan UK /ˈdʒænjuəri/ – US /ˈdʒænjueri/ gien-niu-ơ-ri Thần Janus, vị thần của cánh cửa và khởi đầu
Tháng 2 February Feb UK /ˈfebruəri/ – US /ˈfebrueri/ phép-bru-ơ-ri Lễ thanh tẩy Februa của người La Mã
Tháng 3 March Mar UK /mɑːtʃ/ – US /mɑːrtʃ/ mát-ch Thần Mars (thần chiến tranh, cũng gắn với mùa màng)
Tháng 4 April Apr /ˈeɪprəl/ ây-prồl Từ Latin aprilis, thường được giải thích là “mở ra” (mùa hoa nở)
Tháng 5 May May /meɪ/ mây Nữ thần Maia
Tháng 6 June Jun /dʒuːn/ giun Nữ thần Juno
Tháng 7 July Jul /dʒuˈlaɪ/ giu-LAI Julius Caesar
Tháng 8 August Aug UK /ˈɔːɡəst/ – US /ˈɑːɡəst/ o-gợt-st Hoàng đế Augustus
Tháng 9 September Sep / Sept UK /sepˈtembə/ – US /sepˈtembər/ sép-TEM-bờ Latin septem = 7
Tháng 10 October Oct UK /ɒkˈtəʊbə/ – US /ɑːkˈtoʊbər/ óc-TÂU-bờ Latin octo = 8
Tháng 11 November Nov UK /nəʊˈvembə/ – US /noʊˈvembər/ nâu-VEM-bờ Latin novem = 9
Tháng 12 December Dec /dɪˈsembə/ – US /dɪˈsembər/ đi-XEM-bờ Latin decem = 10

Chữ in hoa trong cột “đọc gần đúng” là âm tiết mang trọng âm. Lưu ý bốn tháng cuối năm đều nhấn vào âm tiết thứ hai (sep-TEM-ber, oc-TO-ber…), còn January, February, April, August nhấn vào âm tiết đầu. July là trường hợp hay bị đọc sai nhất: trọng âm rơi vào “-LY”, không phải “JU-”.

Mỗi tên trên tentienganh.vn đều có phần nghĩa gốc, nguồn gốc và cách đọc để bạn dễ so sánh trước khi chọn.

Vì sao tên các tháng tiếng Anh lại như vậy?

Tiếng Anh mượn tên tháng từ tiếng Latin qua tiếng Pháp cổ. Lịch La Mã sơ khai được cho là bắt đầu năm vào tháng 3, chỉ có 10 tháng được đặt tên; tháng 1 và tháng 2 được thêm vào sau. Vì thế mới có chuyện “lệch số” khá thú vị ở cuối năm.

Nhóm tháng mang tên thần và lễ hội

  • January – từ Janus, vị thần hai mặt, một mặt nhìn về quá khứ, một mặt nhìn về tương lai. Rất hợp với tháng mở đầu năm.
  • February – từ Februa, lễ thanh tẩy diễn ra vào khoảng giữa tháng này.
  • March – từ Mars, vị thần mà người La Mã gắn với chiến trận và cả mùa vụ.
  • May – thường được gắn với nữ thần Maia.
  • June – từ nữ thần Juno, người bảo hộ hôn nhân và phụ nữ.

Nhóm tháng mang tên người

July được đặt để tôn vinh Julius Caesar, trước đó tháng này gọi là Quintilis (“thứ năm”). August mang tên hoàng đế Augustus, tên cũ là Sextilis (“thứ sáu”). Từ august viết thường trong tiếng Anh hiện đại còn là tính từ nghĩa là “uy nghiêm, đáng kính”.

Nhóm tháng mang tên số đếm

September, October, November, December lần lượt đến từ các số Latin septem (7), octo (8), novem (9), decem (10). Khi năm còn bắt đầu từ tháng 3, đây đúng là tháng thứ 7 đến thứ 10. Sau khi lịch đổi điểm bắt đầu sang tháng 1, tên vẫn được giữ nguyên nên ngày nay “tháng số 7” lại là tháng 9. Mẹo này giúp bạn nhớ luôn các từ cùng gốc: octopus (bạch tuộc tám chân), decade (thập kỷ).

Giới từ đi với tháng: in, on hay at?

Trường hợp Giới từ Ví dụ
Chỉ có tháng in in May (vào tháng 5)
Tháng + năm in in October 2026
Có ngày cụ thể on on May 1st, on 2 September
Đầu, giữa, cuối tháng in / at in early June, in mid-July, at the end of March
Có this, next, last, every không dùng giới từ next month, last December, every April

Quy tắc dễ nhớ: khoảng thời gian rộng dùng in, ngày cụ thể dùng on. Câu “I was born on May” là sai, phải là “I was born in May” hoặc “I was born on May 15th”.

Cách viết và đọc ngày tháng: Anh – Anh khác Anh – Mỹ thế nào?

Đây là chỗ dễ gây nhầm lẫn nhất, đặc biệt khi điền form trực tuyến hoặc đọc hạn sử dụng trên hàng nhập khẩu.

Anh – Anh (UK) Anh – Mỹ (US)
Thứ tự Ngày – Tháng – Năm Tháng – Ngày – Năm
Viết số 14/10/2026 10/14/2026
Viết chữ 14 October 2026 hoặc 14th October 2026 October 14, 2026
Cách đọc the fourteenth of October October fourteenth

Người Việt viết ngày theo thứ tự giống Anh – Anh, nên khi gặp “03/04” trên giấy tờ của Mỹ, hãy hiểu là ngày 4 tháng 3, không phải ngày 3 tháng 4. Với văn bản quốc tế, cách an toàn nhất là viết tên tháng bằng chữ (14 Oct 2026) hoặc dùng định dạng năm – tháng – ngày (2026-10-14) để không ai hiểu nhầm.

Khi đọc năm, người bản xứ thường tách đôi: 1998 là “nineteen ninety-eight”; với các năm 2000 trở đi, cả “two thousand and twenty-six” (hay dùng ở Anh) lẫn “twenty twenty-six” đều phổ biến.

Số thứ tự dùng cho ngày trong tháng

Khi nói ngày, tiếng Anh dùng số thứ tự (ordinal numbers), không dùng số đếm. Bạn viết “May 1” nhưng vẫn đọc là “May first”.

Ngày Viết Đọc Ngày Viết Đọc
1 1st first 12 12th twelfth
2 2nd second 13 13th thirteenth
3 3rd third 20 20th twentieth
4 4th fourth 21 21st twenty-first
5 5th fifth 22 22nd twenty-second
8 8th eighth 23 23rd twenty-third
9 9th ninth 30 30th thirtieth
11 11th eleventh 31 31st thirty-first

Ba ngày 11, 12, 13 là ngoại lệ: dù tận cùng bằng 1, 2, 3 nhưng vẫn dùng đuôi -th (11th, 12th, 13th). Chú ý chính tả của fifth, eighth, ninth, twelfth vì đây là những từ hay bị viết sai.

Các tháng và các mùa trong tiếng Anh

Ở các nước ôn đới Bắc bán cầu, cách chia mùa phổ biến theo tháng như sau (mang tính quy ước, thời tiết thực tế có thể lệch):

  • Spring (mùa xuân): March, April, May
  • Summer (mùa hè): June, July, August
  • Autumn (Anh – Anh) / Fall (Anh – Mỹ) (mùa thu): September, October, November
  • Winter (mùa đông): December, January, February

Ở Nam bán cầu như Úc, các mùa đảo ngược: tháng 12 là mùa hè. Ở Việt Nam, miền Bắc có bốn mùa khá rõ, còn miền Nam chủ yếu chia thành dry season (mùa khô) và rainy season (mùa mưa). Nếu bạn yêu thích chủ đề này, có thể xem thêm tên tiếng Anh liên quan đến mùa thu hoặc tên Spring.

Mẹo nhớ nhanh 12 tháng tiếng Anh

  1. Nhóm theo đuôi: January, February có đuôi -uary; September, October, November, December có đuôi -ber. Còn lại là sáu tháng ngắn: March, April, May, June, July, August.
  2. Nhớ cặp dễ nhầm June – July: June có chữ n như “nắng đầu hè”, đến trước; July đến sau và nhấn âm cuối “giu-LAI”.
  3. Dùng gốc số Latin: octo = 8 như octopus, nhưng October là tháng 10, vì lịch cổ bắt đầu từ tháng 3. Hiểu lý do thì khó quên.
  4. Gắn tháng với sự kiện: February – Valentine, October – Halloween, December – Christmas.
  5. Học theo vần: bài vè tiếng Anh quen thuộc “Thirty days hath September…” giúp nhớ số ngày của từng tháng; bạn có thể tìm nghe bản đọc trên các kênh dạy tiếng Anh cho trẻ em.

Những lỗi thường gặp khi viết tháng tiếng Anh

  • Không viết hoa: viết “january” là sai chính tả. Tên tháng là danh từ riêng, luôn viết hoa: January.
  • Viết tắt sai: viết tắt chuẩn là 3 chữ cái đầu. Tiếng Anh – Mỹ thường thêm dấu chấm (Jan., Feb.), tiếng Anh – Anh thường bỏ dấu chấm. Tháng 9 có hai dạng Sep và Sept.
  • Viết tắt May: May chỉ có 3 chữ cái nên viết nguyên dạng. June và July đôi khi được viết đầy đủ trong văn bản trang trọng.
  • Phát âm February thiếu âm r: nhiều người (kể cả người bản xứ) đọc thành “Feb-u-ary”. Cách này phổ biến trong giao tiếp, nhưng khi viết vẫn phải có đủ chữ r: February.
  • Bỏ âm cuối: người Việt hay đọc March thành “mát”, August thành “o-gớt”. Cố giữ âm /tʃ/ cuối của March và /st/ cuối của August để người nghe không phải đoán.
  • Dùng sai giới từ: “on June” hay “in June 5th” đều sai. Nhớ: in + tháng, on + ngày.

Tên tiếng Anh theo tháng sinh

Nhiều bố mẹ thích chọn tên tiếng Anh cho con dựa trên tháng sinh: lấy chính tên tháng, tên vị thần gắn với tháng đó, hoặc tên loài hoa, viên đá tháng sinh theo truyền thống phương Tây (mang tính tham khảo). Bảng dưới đây là vài gợi ý dễ dùng:

Tháng sinh Gợi ý tên Ý nghĩa ngắn
Tháng 1 January, Eira, Garnet Khởi đầu; tuyết (tiếng Wales); viên đá đỏ tháng 1
Tháng 2 Valentina, Violet Mạnh mẽ, khỏe khoắn; hoa violet
Tháng 3 March, Marcus Gắn với thần Mars, sức mạnh
Tháng 4 April, Daisy Mùa hoa nở; hoa cúc trắng tháng 4
Tháng 5 May, Maya Gắn với nữ thần Maia
Tháng 6 June, Pearl Nữ thần Juno; ngọc trai tháng 6
Tháng 7 Julia, Ruby Gắn với Julius; hồng ngọc tháng 7
Tháng 8 August, Augusta Uy nghiêm, đáng kính
Tháng 9 Sapphire, Aster Đá sapphire; hoa cúc sao
Tháng 10 Opal, October Đá opal nhiều màu
Tháng 11 Topaz, Autumn Đá topaz; mùa thu
Tháng 12 Holly, Noel Cây nhựa ruồi mùa đông; Giáng sinh

Nếu muốn có thêm lựa chọn theo ngày sinh, bạn có thể tham khảo tên tiếng Anh theo 12 cung hoàng đạo, hoặc dùng công cụ dịch tên tiếng Việt sang tiếng Anh để tìm tên gần nghĩa với tên thật. Khi cần kiểm tra nghĩa của một tên cụ thể, hãy dùng trang tra cứu ý nghĩa tên tiếng Anh.

Mẫu câu tiếng Anh thường dùng với tháng

  • What month is it? – Bây giờ là tháng mấy?
  • My birthday is in August. – Sinh nhật tôi vào tháng 8.
  • The course starts on the 5th of September. – Khóa học bắt đầu ngày 5 tháng 9.
  • We will travel to Da Lat in late December. – Chúng tôi sẽ đi Đà Lạt vào cuối tháng 12.
  • The report is due at the end of this month. – Báo cáo phải nộp vào cuối tháng này.
  • February has 29 days in a leap year. – Tháng 2 có 29 ngày vào năm nhuận.

Muốn đi sâu từng tháng (ngày lễ, cung hoàng đạo, hoa và đá tháng sinh, mẫu câu riêng), bạn bấm vào tên tháng trong bảng đầu bài để đọc bài chi tiết.

Học thêm: bảng chữ cái tiếng Anh và cách đánh vần tên · cách đọc phiên âm tiếng Anh (IPA).

Câu hỏi thường gặp

Tháng nào trong tiếng Anh không có viết tắt?

May (tháng 5) chỉ có 3 chữ cái nên viết nguyên dạng. Các tháng còn lại viết tắt bằng 3 chữ cái đầu; riêng tháng 9 có thể viết Sep hoặc Sept.

Tên tháng tiếng Anh có phải viết hoa không?

Có. Tên tháng là danh từ riêng nên luôn viết hoa chữ cái đầu, kể cả khi đứng giữa câu: in January, on 2 September.

Vì sao October là tháng 10 nhưng octo lại là số 8?

Lịch La Mã sơ khai bắt đầu năm từ tháng 3, nên October khi đó là tháng thứ 8. Khi năm mới chuyển về tháng 1, tên tháng vẫn được giữ nguyên.

Ngày 05/06 trên giấy tờ Mỹ là ngày nào?

Người Mỹ viết tháng trước ngày, nên 05/06 là ngày 6 tháng 5. Theo kiểu Anh – Anh và Việt Nam, cùng dãy số đó lại là ngày 5 tháng 6.

Ban biên tập TênTiếngAnh.vn

Nhóm biên tập nội dung về tên gọi, từ nguyên và cách đọc tên tiếng Anh. Mỗi bài được rà soát nghĩa gốc, nguồn gốc ngôn ngữ và cập nhật khi có góp ý từ bạn đọc. Tìm hiểu thêm