TênTiếngAnh.vn TênTiếngAnh.vn
Tên tiếng Anh theo chủ đề

Tên tiếng Trung của bạn: cách dịch họ tên Việt sang chữ Hán

Bởi Ban biên tập TênTiếngAnh.vn Cập nhật 6 phút đọc
Tên tiếng Trung của bạn: cách dịch họ tên Việt sang chữ Hán
Nội dung chính
  1. Cách dịch tên tiếng Việt sang tiếng Trung từng bước
  2. Bảng họ tiếng Việt phổ biến sang tiếng Trung
  3. Tên đệm phổ biến trong tiếng Trung
  4. Bảng hơn 80 tên tiếng Việt sang tiếng Trung
  5. Vì sao một tên Việt có thể có nhiều chữ Hán?
  6. Tên thuần Việt thì dịch thế nào?
  7. Lưu ý khi dùng tên tiếng Trung
  8. Liên hệ tên tiếng Trung với tên tiếng Anh cùng nghĩa

Tên tiếng Trung của người Việt thường được dịch theo âm Hán Việt: mỗi chữ trong họ tên được đổi sang chữ Hán tương ứng rồi đọc theo pinyin. Ví dụ Nguyễn Thị Lan là 阮氏兰 (Ruǎn Shì Lán), Trần Văn Minh là 陈文明 (Chén Wén Míng). Cách này chỉ chính xác với những tên có gốc Hán; tên thuần Việt như Mến, Thơm, Bống thì không có chữ Hán tương đương thật sự.

Một phần rất lớn từ vựng tiếng Việt có gốc Hán, nên phần lớn họ và tên người Việt đều “dịch ngược” được sang chữ Hán. Nhưng khó nhất là một âm Hán Việt thường ứng với nhiều chữ Hán khác nghĩa. Bài viết này giúp bạn tra họ, tên đệm, tên chính và chọn đúng chữ theo ý nghĩa mà bố mẹ đặt cho bạn. Các bảng dùng chữ Hán giản thể (dùng ở Trung Quốc đại lục, Singapore); nếu học tiếng Trung phồn thể (Đài Loan, Hồng Kông), một số chữ sẽ viết khác, ví dụ 陈 thành 陳, 龙 thành 龍.

Cách dịch tên tiếng Việt sang tiếng Trung từng bước

  1. Tách họ, tên đệm, tên chính. Ví dụ: Lê | Ngọc | Anh.
  2. Xác định nghĩa của từng chữ theo ý bố mẹ đặt: Ngọc là ngọc quý, Anh là anh tài hay hoa anh đào? Nếu không chắc, hãy hỏi gia đình hoặc xem giấy tờ cũ có ghi chữ Hán (một số gia phả, câu đối, sớ có lưu).
  3. Tra chữ Hán tương ứng với nghĩa đó, không chỉ tra theo âm.
  4. Ghép theo thứ tự giữ nguyên: tiếng Trung cũng đặt họ trước tên giống tiếng Việt, nên không cần đảo như khi chuyển sang tiếng Anh. Lê Ngọc Anh → 黎玉英 (Lí Yù Yīng).
  5. Kiểm tra cách đọc pinyin và thanh điệu, đặc biệt nếu bạn sẽ dùng tên khi học tập, làm việc với người nói tiếng Trung.

Điểm khác với tên tiếng Anh: khi chuyển sang tiếng Anh, bạn phải đảo thứ tự thành Tên – Đệm – Họ, xem chi tiết ở bài cách viết họ tên tiếng Việt sang tiếng Anh.

Bảng họ tiếng Việt phổ biến sang tiếng Trung

Họ Việt Chữ Hán Pinyin Ghi chú
Nguyễn 阮 Ruǎn Họ phổ biến nhất Việt Nam
Trần 陈 Chén Phồn thể: 陳
Lê 黎 Lí Khác họ Lý 李
Phạm 范 Fàn
Hoàng / Huỳnh 黄 Huáng Huỳnh là cách đọc của Hoàng ở miền Nam, cùng một chữ
Phan 潘 Pān
Vũ / Võ 武 Wǔ Võ và Vũ cùng một chữ
Đặng 邓 Dèng Phồn thể: 鄧
Bùi 裴 Péi
Đỗ 杜 Dù
Hồ 胡 Hú
Ngô 吴 Wú
Dương 杨 Yáng Họ Dương dùng 杨 (cây dương), khác tên Dương 阳 (mặt trời)
Lý 李 Lǐ Cũng là họ rất phổ biến ở Trung Quốc

Một điểm thú vị: họ Nguyễn (阮) khá hiếm ở Trung Quốc, trong khi Lý (李), Trần (陈), Hoàng (黄) lại thuộc nhóm họ phổ biến ở cả hai nước. Nếu bạn quan tâm tới họ trong tiếng Anh, xem thêm bài họ tiếng Anh phổ biến.

Bảng họ tiếng Việt phổ biến sang tiếng Trung
Bảng họ tiếng Việt phổ biến sang tiếng Trung – tóm tắt nhanh.

Tên đệm phổ biến trong tiếng Trung

Tên đệm Chữ Hán Pinyin Nghĩa
Thị 氏 Shì Chữ chỉ họ, dòng họ; dùng làm tên đệm nữ ở Việt Nam
Văn 文 Wén Văn chương, văn hoá
Hữu 有 Yǒu Có
Đình 廷 Tíng Triều đình
Công 公 Gōng Công bằng, chung
Quốc 国 Guó Đất nước
Gia 嘉 Jiā Tốt đẹp (cũng có thể là 家 – nhà)
Bá 伯 Bó Bác, người đứng đầu

Lưu ý: chữ 氏 (Thị) là đặc trưng của tên nữ Việt; người Trung Quốc hiện đại không dùng nó làm tên đệm. Khi tự giới thiệu với bạn bè người Trung, nhiều bạn nữ chỉ dùng họ + tên chính, ví dụ 阮兰 (Ruǎn Lán), cho gọn và tự nhiên hơn. Giấy tờ chính thức vẫn phải ghi theo hộ chiếu.

Tên đệm phổ biến trong tiếng Trung
Tên đệm phổ biến trong tiếng Trung – tóm tắt nhanh.

Bảng hơn 80 tên tiếng Việt sang tiếng Trung

Bảng chỉ ghi những chữ Hán phổ biến nhất cho từng tên. Khi một âm có nhiều chữ thông dụng, bảng ghi hai lựa chọn để bạn chọn theo nghĩa.

Tên Việt Chữ Hán Pinyin Nghĩa
An 安 Ān Bình an
Ánh 映 Yìng Ánh chiếu, soi sáng
Anh 英 / 瑛 Yīng 英: anh tài, tinh hoa; 瑛: ánh ngọc
Bảo 宝 Bǎo Quý báu
Bình 平 Píng Bình yên
Châu 珠 Zhū Ngọc trai
Chi 芝 Zhī Cỏ chi (linh chi), thơm quý
Cúc 菊 Jú Hoa cúc
Cường 强 Qiáng Mạnh mẽ
Đạt 达 Dá Thành đạt
Đào 桃 Táo Hoa đào
Diệp 叶 Yè Lá cây
Đông 东 / 冬 Dōng 东: phương đông; 冬: mùa đông
Đức 德 Dé Đạo đức
Dũng 勇 Yǒng Dũng cảm
Duy 维 Wéi Giữ gìn, duy trì
Dương 阳 Yáng Mặt trời, ánh dương
Giang 江 Jiāng Dòng sông
Hà 河 / 霞 Hé / Xiá 河: sông; 霞: ráng chiều
Hạ 夏 Xià Mùa hè
Hải 海 Hǎi Biển
Hằng 恒 Héng Bền vững, lâu dài
Hạnh 幸 Xìng Hạnh phúc, may mắn
Hiền 贤 Xián Hiền tài, đức hạnh
Hiếu 孝 Xiào Hiếu thảo
Hoa 花 / 华 Huā / Huá 花: bông hoa; 华: tinh hoa, rực rỡ
Hòa 和 Hé Hòa thuận
Hồng 红 / 鸿 Hóng 红: màu đỏ; 鸿: chim hồng, to lớn
Hùng 雄 Xióng Hùng mạnh
Hưng 兴 Xīng Hưng thịnh
Hương 香 Xiāng Hương thơm
Huy 辉 Huī Rực rỡ, huy hoàng
Khánh 庆 Qìng Mừng vui
Khoa 科 Kē Khoa cử, khoa học
Kiên 坚 Jiān Kiên định
Kim 金 Jīn Vàng, kim loại quý
Lâm 林 Lín Rừng
Lan 兰 Lán Hoa lan
Liên 莲 Lián Hoa sen
Linh 玲 / 灵 Líng 玲: tiếng ngọc kêu; 灵: linh hoạt, linh thiêng
Loan 鸾 Luán Chim loan
Long 龙 Lóng Rồng
Mai 梅 Méi Hoa mai (mơ)
Minh 明 Míng Sáng, thông minh
Mỹ 美 Měi Đẹp
Nam 南 Nán Phương nam
Nga 娥 É Người con gái đẹp (như Hằng Nga)
Ngân 银 Yín Bạc
Nghĩa 义 Yì Nghĩa khí
Ngọc 玉 Yù Ngọc
Nguyệt 月 Yuè Mặt trăng
Nhi 儿 Ér Con trẻ, bé bỏng
Nhung 绒 Róng Nhung (vải mềm mại)
Phát 发 Fā Phát đạt
Phong 风 / 峰 Fēng 风: gió; 峰: đỉnh núi
Phúc 福 Fú Phúc lành
Phương 芳 / 方 Fāng 芳: thơm; 方: phương hướng, ngay thẳng
Phượng 凤 Fèng Chim phượng
Quân 君 / 军 Jūn 君: quân tử; 军: quân đội
Quang 光 Guāng Ánh sáng
Quý 贵 Guì Cao quý
Quỳnh 琼 Qióng Ngọc quỳnh, đẹp quý
Sơn 山 Shān Núi
Tài 才 Cái Tài năng
Tâm 心 Xīn Tấm lòng
Thắng 胜 Shèng Chiến thắng
Thanh 清 / 青 Qīng 清: trong sạch; 青: màu xanh
Thành 成 / 诚 Chéng 成: thành công; 诚: thành thật
Thảo 草 Cǎo Cỏ cây
Thiên 天 Tiān Trời
Thịnh 盛 Shèng Thịnh vượng
Thu 秋 Qiū Mùa thu
Thủy 水 Shuǐ Nước
Thúy 翠 Cuì Xanh biếc
Tiên 仙 Xiān Tiên nữ
Tiến 进 Jìn Tiến bộ
Trang 庄 Zhuāng Trang nghiêm
Trí 智 Zhì Trí tuệ
Trung 忠 / 中 Zhōng 忠: trung thành; 中: ở giữa
Tú 秀 Xiù Ưu tú, thanh tú
Tuấn 俊 Jùn Tuấn tú
Tùng 松 Sōng Cây tùng
Uyên 渊 Yuān Sâu rộng (uyên bác)
Vân 云 Yún Mây
Việt 越 Yuè Vượt qua; chữ Việt trong Việt Nam
Vinh 荣 Róng Vinh quang
Vy 薇 Wēi Hoa tường vi
Xuân 春 Chūn Mùa xuân
Yến 燕 Yàn Chim én

Vì sao một tên Việt có thể có nhiều chữ Hán?

Tiếng Hán có rất nhiều chữ đồng âm. Khi đọc theo âm Hán Việt, các chữ đó gộp lại thành cùng một âm. Ví dụ tên Anh có thể là 英 (anh hùng, tinh anh) hoặc 瑛 (ánh sáng của ngọc) – cả hai đều đọc Yīng nhưng nghĩa khác hẳn. Tên Hà có thể là 河 (sông) hoặc 霞 (ráng chiều) và lúc này đến cả pinyin cũng khác: Hé và Xiá.

Vì vậy, hai người cùng tên “Thanh” có thể có tên tiếng Trung khác nhau: một người là 清 (trong sạch), người kia là 青 (màu xanh). Không có bản dịch “đúng duy nhất” nếu không biết ý của người đặt tên. Lời khuyên là chọn chữ gần nhất với ý nghĩa mà gia đình bạn mong muốn.

Ví dụ dịch họ tên đầy đủ

Họ tên tiếng Việt Tên tiếng Trung Pinyin
Nguyễn Thị Lan 阮氏兰 Ruǎn Shì Lán
Trần Văn Minh 陈文明 Chén Wén Míng
Lê Ngọc Anh 黎玉英 Lí Yù Yīng
Phạm Quốc Hùng 范国雄 Fàn Guó Xióng
Hoàng Thu Hà 黄秋霞 Huáng Qiū Xiá
Vũ Đức Long 武德龙 Wǔ Dé Lóng

Tên thuần Việt thì dịch thế nào?

Những tên như Mến, Thơm, Nụ, Bống, Gấm, Hến là từ thuần Việt, không bắt nguồn từ chữ Hán nên không có bản dịch chính xác. Có ba cách xử lý phổ biến:

  • Dịch theo nghĩa: Thơm → 香 (Xiāng – hương thơm), Nụ → 蕾 (Lěi – nụ hoa). Cách này giữ ý nghĩa nhưng âm đọc khác hẳn tên gốc.
  • Chọn chữ có âm gần: lấy một chữ Hán có âm Hán Việt hoặc pinyin gần giống. Âm giữ được phần nào nhưng nghĩa phụ thuộc chữ bạn chọn.
  • Giữ nguyên tên Latinh: trong môi trường quốc tế, bạn chỉ cần ghi tên không dấu như trên hộ chiếu.

Với tên ghép có một chữ Hán, một chữ thuần Việt (ví dụ “Ngọc Nụ”), bạn có thể dịch phần Hán bình thường và xử lý phần thuần Việt theo một trong ba cách trên.

Lưu ý khi dùng tên tiếng Trung

  • Giấy tờ chính thức: hộ chiếu, visa, hồ sơ du học Trung Quốc hay Đài Loan vẫn dùng tên Latinh theo hộ chiếu Việt Nam. Tên chữ Hán chỉ là tên gọi trong lớp học, công việc hoặc tên phụ, trừ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ghi thêm.
  • Kiểm tra nghĩa ghép: một số tổ hợp chữ đọc lên có thể trùng âm với từ không đẹp trong tiếng Trung. Nên nhờ thầy cô hoặc bạn bè người bản ngữ kiểm tra trước khi in danh thiếp.
  • Không nhầm tên Hán Việt với tên Trung Quốc “thật”: người Trung thường đặt tên một hoặc hai chữ, họ thường không dùng 氏 hay 文 làm tên đệm như người Việt. Tên của bạn vẫn là tên Việt viết bằng chữ Hán.
  • Giản thể hay phồn thể: chọn theo nơi bạn học hoặc làm việc, và dùng nhất quán.

Liên hệ tên tiếng Trung với tên tiếng Anh cùng nghĩa

Hiểu nghĩa chữ Hán trong tên cũng là cách hay để chọn tên tiếng Anh: nếu tên bạn là Ngọc (玉), bạn có thể chọn Jade hoặc Pearl; tên Long (龙) hợp với Drake; tên Vy (薇) hợp với Rose hay Violet; tên Thảo (草) hợp với Flora (nữ thần cây cỏ, hoa lá). Tham khảo chi tiết trong các bài tên Ngọc trong tiếng Anh, tên Long trong tiếng Anh, tên Vy trong tiếng Anh và tên Thảo trong tiếng Anh. Bạn cũng có thể dùng công cụ dịch tên tiếng Việt sang tiếng Anh để nhận gợi ý nhanh.

Nếu bạn đang học thêm tiếng Hàn hay tiếng Nhật, cách làm cũng dựa trên gốc Hán theo hướng tương tự, xem bài tên tiếng Hàn của bạn và tên tiếng Nhật của bạn.

Câu hỏi thường gặp

Họ Nguyễn tiếng Trung là gì?

Họ Nguyễn viết là 阮, đọc Ruǎn theo pinyin. Đây là họ khá hiếm ở Trung Quốc nhưng phổ biến nhất ở Việt Nam.

Làm sao biết tên mình dùng chữ Hán nào?

Hãy hỏi bố mẹ ý nghĩa khi đặt tên rồi chọn chữ Hán đúng nghĩa đó. Một âm Hán Việt như Anh, Hà, Thanh có thể ứng với nhiều chữ khác nghĩa.

Tên thuần Việt có dịch sang tiếng Trung được không?

Không có bản dịch chính xác. Bạn có thể dịch theo nghĩa, chọn chữ có âm gần, hoặc giữ nguyên tên không dấu.

Tên tiếng Trung có dùng được trên hộ chiếu, visa không?

Không. Giấy tờ chính thức vẫn ghi tên Latinh theo hộ chiếu Việt Nam; tên chữ Hán chỉ dùng để giao tiếp, học tập hoặc làm tên phụ.

Ban biên tập TênTiếngAnh.vn

Nhóm biên tập nội dung về tên gọi, từ nguyên và cách đọc tên tiếng Anh. Mỗi bài được rà soát nghĩa gốc, nguồn gốc ngôn ngữ và cập nhật khi có góp ý từ bạn đọc. Tìm hiểu thêm