TênTiếngAnh.vn TênTiếngAnh.vn
Tên tiếng Anh theo chủ đề

Tên tiếng Hàn của bạn là gì? Cách dịch họ tên Việt sang tiếng Hàn

Bởi Ban biên tập TênTiếngAnh.vn Cập nhật 5 phút đọc
Tên tiếng Hàn của bạn là gì? Cách dịch họ tên Việt sang tiếng Hàn
Nội dung chính
  1. Dịch tên sang tiếng Hàn theo nguyên tắc nào?
  2. Họ tiếng Việt trong tiếng Hàn là gì?
  3. Bảng tên tiếng Việt sang tiếng Hàn thường gặp
  4. Tên đệm Văn, Thị dịch sang tiếng Hàn thế nào?
  5. Ví dụ dịch trọn họ tên sang tiếng Hàn
  6. Có nên dùng tên tiếng Hàn trong giấy tờ không?
  7. Mẹo chọn tên tiếng Hàn đẹp và tự nhiên

Tên tiếng Hàn của bạn thường được tìm bằng cách lấy chữ Hán của từng tiếng trong họ tên Việt rồi đọc theo âm Hán–Hàn. Ví dụ: Trần (陳) là 진 – Jin, Phạm (范) là 범 – Beom, Minh (明) là 명 – Myeong, Anh (英) là 영 – Yeong. Đây là cách tham khảo phổ biến chứ không phải bản dịch duy nhất, vì một tiếng Việt có thể ứng với nhiều chữ Hán khác nhau.

Tiếng Việt và tiếng Hàn đều vay mượn rất nhiều từ chữ Hán, nên phần lớn họ và tên Việt có “anh em” trong tiếng Hàn. Bài này giải thích nguyên tắc chuyển đổi, đưa bảng tra họ và hơn 60 tên thường gặp, kèm vài ví dụ ghép trọn họ tên để bạn tự làm cho tên mình.

Dịch tên sang tiếng Hàn theo nguyên tắc nào?

Có hai cách chính, phục vụ hai mục đích khác nhau:

  • Theo âm Hán–Hàn (dịch nghĩa gốc): tìm chữ Hán của tên, ví dụ Ngọc là 玉, rồi đọc chữ đó theo cách người Hàn đọc: 옥 (Ok). Cách này cho ra cái tên “nghe như người Hàn”, hợp để làm tên gọi vui, tên nhân vật hoặc nickname.
  • Theo âm Việt (phiên âm): viết lại cách đọc tiếng Việt bằng Hangul. Theo quy tắc phiên âm tiếng nước ngoài của Hàn Quốc, Nguyễn thường được ghi là 응우옌. Đây là cách báo chí, giấy tờ, trường học ở Hàn hay dùng cho người Việt, vì giữ đúng tên thật.

Khi đi học, đi làm tại Hàn, hồ sơ chính thức vẫn ghi họ tên bằng chữ La-tinh theo hộ chiếu. Tên Hán–Hàn chỉ là tên gọi thêm, giống như việc bạn chọn một tên tiếng Anh từ tên tiếng Việt để giao tiếp.

Vì sao một tên lại có nhiều cách dịch?

Tiếng Việt có nhiều chữ Hán đồng âm. “Linh” có thể là 玲 (tiếng ngọc kêu) hoặc 靈 (linh thiêng); “Thanh” có thể là 青 (xanh) hoặc 清 (trong). Hai chữ này đọc trong tiếng Hàn đôi khi giống nhau, đôi khi khác. Ngoài ra tiếng Hàn có quy tắc âm đầu: chữ bắt đầu bằng ㄹ (r) hoặc ㄴ (n) đứng đầu từ thường đổi âm, nên 李 đọc là 이 (Lee) thay vì 리, 黎 có thể là 려 (Ryeo) hoặc 여 (Yeo). Vì vậy bảng dưới đây chỉ là lựa chọn phổ biến nhất; nếu tên bạn mang chữ Hán khác, kết quả có thể khác.

Họ tiếng Việt trong tiếng Hàn là gì?

Bảng tra các họ hay gặp. Cột phiên âm dùng hệ La-tinh hóa chuẩn của Hàn Quốc (Revised Romanization); trong ngoặc là cách viết quen thuộc mà người Hàn hay dùng trên hộ chiếu.

Họ Việt Chữ Hán Hangul Phiên âm
Nguyễn 阮 완 Wan
Trần 陳 진 Jin
Lê 黎 려 / 여 Ryeo / Yeo
Phạm 范 범 Beom (Bum)
Hoàng, Huỳnh 黃 황 Hwang
Lý 李 이 I (Lee)
Phan 潘 반 Ban
Vũ, Võ 武 무 Mu
Đặng 鄧 등 Deung
Bùi 裴 배 Bae
Đỗ 杜 두 Du
Hồ 胡 호 Ho
Ngô 吳 오 O (Oh)
Dương 楊 양 Yang
Đinh 丁 정 Jeong
Trịnh 鄭 정 Jeong (Jung)
Trương 張 장 Jang
Lâm 林 임 / 림 Im (Lim)
Cao 高 고 Go (Ko)
Đoàn 段 단 Dan
Mai 梅 매 Mae
Tạ 謝 사 Sa
Kim 金 김 Gim (Kim)

Lưu ý về họ Nguyễn: nhiều bảng lan truyền trên mạng ghi Nguyễn là 원 (Won), nhưng chữ 阮 trong âm Hán–Hàn đọc là 완 (Wan). Nếu bạn muốn tên “đúng gốc chữ Hán” thì dùng 완; nếu chỉ cần tên vui đã quen dùng trong cộng đồng thì 원 cũng không sao, miễn hiểu đó là cách gọi tự chọn.

Họ tiếng Việt trong tiếng Hàn là gì?
Họ tiếng Việt trong tiếng Hàn là gì? – tóm tắt nhanh.

Bảng tên tiếng Việt sang tiếng Hàn thường gặp

Các tên dưới đây đi theo chữ Hán phổ biến nhất của mỗi tên. Hãy kiểm tra chữ Hán thật của tên mình (nếu gia đình có ghi) trước khi chốt.

Tên Việt Chữ Hán Hangul Phiên âm Nghĩa
An 安 안 An bình an
Anh 英 영 Yeong tinh anh, hoa
Bảo 寶 보 Bo báu vật
Bình 平 평 Pyeong bằng phẳng, yên ổn
Châu 珠 주 Ju ngọc trai
Chi 芝 지 Ji cỏ thơm
Cường 強 강 Gang mạnh mẽ
Đạt 達 달 Dal thông suốt, thành đạt
Diệp 葉 엽 Yeop lá cây
Đức 德 덕 Deok đạo đức
Dũng 勇 용 Yong dũng cảm
Duy 維 유 Yu giữ gìn
Duyên 緣 연 Yeon duyên phận
Giang 江 강 Gang sông lớn
Hà 河 하 Ha sông
Hải 海 해 Hae biển
Hân 欣 흔 Heun vui mừng
Hằng 姮 항 Hang chị Hằng, mặt trăng
Hạnh 幸 행 Haeng hạnh phúc
Hậu 厚 후 Hu dày dặn, nhân hậu
Hiền 賢 현 Hyeon hiền tài
Hiếu 孝 효 Hyo hiếu thảo
Hoa 花 화 Hwa bông hoa
Hòa 和 화 Hwa hòa thuận
Hùng 雄 웅 Ung hùng mạnh
Hưng 興 흥 Heung hưng thịnh
Hương 香 향 Hyang hương thơm
Huy 輝 휘 Hwi rực rỡ
Huyền 玄 현 Hyeon huyền bí, sâu xa
Khang 康 강 Gang khỏe mạnh
Khánh 慶 경 Gyeong mừng vui
Kiên 堅 견 Gyeon vững chắc
Lan 蘭 란 Ran hoa lan
Linh 玲 령 Ryeong tiếng ngọc
Long 龍 용 Yong rồng
Mai 梅 매 Mae hoa mai
Minh 明 명 Myeong sáng suốt
My, Mỹ 美 미 Mi đẹp
Nam 南 남 Nam phương nam
Ngân 銀 은 Eun bạc
Nghĩa 義 의 Ui nghĩa khí
Ngọc 玉 옥 Ok ngọc quý
Nhân 仁 인 In nhân ái
Nhi 兒 아 A con trẻ, bé bỏng
Phong 風 풍 Pung gió
Phúc 福 복 Bok phúc lành
Phương 芳 방 Bang thơm, tiếng thơm
Quân 軍 군 Gun quân đội
Quang 光 광 Gwang ánh sáng
Quỳnh 瓊 경 Gyeong ngọc đỏ
Sơn 山 산 San núi
Tâm 心 심 Sim trái tim
Thanh 清 청 Cheong trong sạch
Thành 成 성 Seong thành công
Thảo 草 초 Cho cỏ
Thắng 勝 승 Seung chiến thắng
Thịnh 盛 성 Seong thịnh vượng
Thu 秋 추 Chu mùa thu
Thư 書 서 Seo sách, thư
Thủy 水 수 Su nước
Tiến 進 진 Jin tiến lên
Toàn 全 전 Jeon vẹn toàn
Trang 莊 장 Jang trang nghiêm
Trí 智 지 Ji trí tuệ
Trinh 貞 정 Jeong trong trắng
Trung 中 중 Jung ở giữa, trung tâm
Tú 秀 수 Su tuấn tú, đẹp
Tuấn 俊 준 Jun tài giỏi, tuấn tú
Tùng 松 송 Song cây tùng
Vân 雲 운 Un mây
Việt 越 월 Wol vượt qua; nước Việt
Vinh 榮 영 Yeong vinh quang
Xuân 春 춘 Chun mùa xuân
Yến 燕 연 Yeon chim yến
Bảng tên tiếng Việt sang tiếng Hàn thường gặp
Bảng tên tiếng Việt sang tiếng Hàn thường gặp – tóm tắt nhanh.

Tên đệm Văn, Thị dịch sang tiếng Hàn thế nào?

Tên đệm Văn (文) đọc là 문 (Mun), Thị (氏) đọc là 씨 (Ssi). Tuy nhiên người Hàn hầu như chỉ có tên gồm một họ và hai âm tiết tên, và 씨 trong tiếng Hàn lại là hậu tố lịch sự đặt sau tên (kiểu “anh/chị”). Vì vậy khi tạo tên tiếng Hàn cho vui, nhiều người bỏ Văn, Thị và chỉ giữ họ cùng một hoặc hai tiếng còn lại. Tên đệm khác như Minh, Ngọc, Gia (家 – 가, Ga), Bảo vẫn giữ được bình thường.

Ví dụ dịch trọn họ tên sang tiếng Hàn

Họ tên Việt Tên Hán–Hàn Phiên âm
Trần Minh Anh 진명영 Jin Myeong-yeong
Phạm Ngọc Hà 범옥하 Beom Ok-ha
Hoàng Đức Huy 황덕휘 Hwang Deok-hwi
Lê Thu Hương 여추향 Yeo Chu-hyang
Nguyễn Văn Tuấn 완준 (bỏ Văn) Wan Jun
Đặng Bảo Ngân 등보은 Deung Bo-eun

Trong tiếng Hàn, họ luôn đứng trước tên, giống tiếng Việt, nên bạn không cần đảo thứ tự như khi viết họ tên tiếng Việt sang tiếng Anh. Phần tên hai âm tiết khi La-tinh hóa thường nối bằng gạch ngang (Myeong-yeong) hoặc viết liền (Myeongyeong).

Có nên dùng tên tiếng Hàn trong giấy tờ không?

Không. Visa, hợp đồng lao động, thẻ người nước ngoài tại Hàn đều ghi tên theo hộ chiếu, tức tên tiếng Việt không dấu. Tên Hán–Hàn hay tên phiên âm Hangul chỉ dùng trong lớp học, nơi làm việc, mạng xã hội hoặc khi giới thiệu bản thân. Nếu học tiếng Hàn, giáo viên thường khuyên dùng tên phiên âm (ví dụ 응우옌 반 뚜언 cho Nguyễn Văn Tuấn) để giữ đúng tên mình; tên Hán–Hàn thì hợp làm tên “phụ” cho vui.

Mẹo chọn tên tiếng Hàn đẹp và tự nhiên

  • Kiểm tra cảm giác khi đọc: một số tổ hợp Hán–Hàn nghe lạ với người Hàn. Nếu được, hãy hỏi bạn bè người Hàn hoặc giáo viên.
  • Ưu tiên tên hai âm tiết: ví dụ “Minh Châu” thành 명주 (Myeong-ju) nghe rất tự nhiên.
  • Tránh trùng tên người nổi tiếng nếu bạn không muốn bị trêu, nhất là tên thần tượng K-pop quá quen.
  • Ghi chú chữ Hán: lưu lại chữ Hán bạn chọn để giải thích ý nghĩa khi người khác hỏi.

Nếu bạn đang học cả tiếng Nhật, hãy so sánh với cách làm ở bài tên tiếng Nhật của bạn: tiếng Nhật thiên về phiên âm katakana nhiều hơn. Còn nếu cần thêm một tên quốc tế, bạn có thể tra bảng dịch tên tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc thử công cụ tạo tên tiếng Anh theo tính cách. Tên Hà, chẳng hạn, có bài riêng về tên Hà trong tiếng Anh để bạn có cả bộ tên Việt – Hàn – Anh đồng nghĩa. Muốn hiểu thêm vì sao người phương Tây tách họ và tên, xem bài surname là gì.

Câu hỏi thường gặp

Họ Nguyễn trong tiếng Hàn là gì?

Theo âm Hán–Hàn, chữ 阮 đọc là 완 (Wan). Nhiều bảng trên mạng ghi 원 (Won) nhưng đó là cách gọi quen miệng; khi phiên âm theo cách đọc tiếng Việt, người Hàn ghi Nguyễn là 응우옌.

Tên tiếng Hàn của tôi có dùng làm giấy tờ được không?

Không. Hồ sơ visa, hợp đồng, thẻ cư trú tại Hàn đều ghi tên theo hộ chiếu. Tên tiếng Hàn chỉ là tên gọi giao tiếp.

Vì sao cùng một tên mà mỗi trang dịch một kiểu?

Vì một tiếng Việt có thể ứng với nhiều chữ Hán, và tiếng Hàn có quy tắc âm đầu làm đổi ㄹ, ㄴ ở đầu từ. Hãy xác định chữ Hán thật của tên bạn để có kết quả chính xác nhất.

Tên Văn, Thị có cần dịch sang tiếng Hàn không?

Có thể dịch là 문 (Mun) và 씨 (Ssi), nhưng người Hàn thường có tên ba âm tiết nên nhiều người bỏ tên đệm này cho gọn và tự nhiên hơn.

Ban biên tập TênTiếngAnh.vn

Nhóm biên tập nội dung về tên gọi, từ nguyên và cách đọc tên tiếng Anh. Mỗi bài được rà soát nghĩa gốc, nguồn gốc ngôn ngữ và cập nhật khi có góp ý từ bạn đọc. Tìm hiểu thêm