TênTiếngAnh.vn TênTiếngAnh.vn
Tên tiếng Anh theo chủ đề

108 họ tiếng Anh phổ biến: ý nghĩa, nguồn gốc và cách đọc

Bởi Ban biên tập TênTiếngAnh.vn Cập nhật 6 phút đọc
108 họ tiếng Anh phổ biến: ý nghĩa, nguồn gốc và cách đọc
Nội dung chính
  1. Họ tiếng Anh ra đời như thế nào?
  2. Họ tiếng Anh theo nghề nghiệp
  3. Họ tiếng Anh theo tên cha
  4. Họ tiếng Anh theo địa danh, nơi ở
  5. Họ tiếng Anh theo đặc điểm, biệt danh
  6. Cách đọc vài họ tiếng Anh dễ nhầm
  7. Khi họ trở thành tên riêng
  8. Họ phổ biến ở Mỹ có giống ở Anh không?
  9. Người Việt có nên tự đặt họ tiếng Anh?

Họ tiếng Anh phổ biến như Smith (thợ rèn), Johnson (con trai của John), Brown (tóc, da nâu) hay Hill (ngọn đồi) hầu hết hình thành từ bốn nguồn: nghề nghiệp, tên cha, nơi ở và đặc điểm ngoại hình. Hiểu được bốn nhóm này, bạn sẽ đoán được nghĩa của phần lớn họ người Anh, Mỹ mà mình gặp.

Người Việt có khoảng vài chục họ lớn, còn họ tiếng Anh thì đa dạng hơn nhiều vì ra đời muộn và theo kiểu “ai làm gì, ở đâu, con ai thì gọi vậy”. Bài này tổng hợp 108 họ quen thuộc, mỗi họ kèm nghĩa gốc và cách đọc gần đúng, cùng phần giải đáp câu hỏi người Việt hay thắc mắc: có nên tự đặt cho mình một họ tiếng Anh không?

Họ tiếng Anh ra đời như thế nào?

Ở Anh thời Trung cổ, phần lớn người dân chỉ có một tên gọi. Khi dân số tăng, làng nào cũng có vài người tên John hay William, nên người ta gọi thêm một từ để phân biệt: John thợ rèn, William con của Robert, Thomas ở trên đồi. Những tên gọi thêm này (chính là surname) dần được truyền từ cha sang con và cố định thành họ. Vì vậy một người họ Baker ngày nay chẳng liên quan gì tới nghề làm bánh; đó chỉ là dấu vết nghề của tổ tiên nhiều thế kỷ trước.

Một điểm khác với tiếng Việt: trong tiếng Anh, họ đứng cuối, nên còn được gọi là last name.

Họ tiếng Anh theo nghề nghiệp

Đây là nhóm dễ nhận ra nhất vì nhiều họ vẫn là từ tiếng Anh thông dụng.

Họ Ý nghĩa, nguồn gốc Đọc gần đúng
Smith thợ rèn, thợ kim loại xmít
Taylor thợ may thây-lơ
Baker thợ làm bánh bây-cơ
Miller người xay bột mí-lơ
Carter người đánh xe chở hàng ca-tơ
Cooper thợ đóng thùng gỗ cu-pơ
Turner thợ tiện gỗ tơ-nơ
Walker thợ nện vải (giẫm cho dạ dày, mịn) uo-cơ
Wright thợ thủ công, thợ đóng đồ gỗ rai
Clark thư ký, người biết chữ clác
Mason thợ xây đá mây-xần
Fisher người đánh cá phí-sơ
Hunter thợ săn hăn-tơ
Cook đầu bếp cúc
Parker người trông coi khu rừng săn (park) pa-cơ
Fletcher người làm mũi tên phlét-chơ
Archer cung thủ a-chơ
Butler quản gia, người quản rượu bát-lơ
Chapman người buôn bán cháp-mần
Shepherd người chăn cừu sép-pơd
Thatcher thợ lợp mái tranh thát-chơ
Webb thợ dệt quép
Weaver thợ dệt uy-vơ
Painter thợ sơn pên-tơ
Gardner người làm vườn gát-nơ
Porter người gác cổng po-tơ
Marshall người chăm ngựa, về sau là chức quan ma-sần
Stewart người quản lý điền trang (steward) xtiu-ơt
Bishop giám mục (thường là biệt danh) bí-sợp
Knight hiệp sĩ, người hầu cận nai
Sawyer thợ cưa gỗ xo-dơ
Collier người đốt, bán than co-li-ơ
Spencer người quản kho lương thực xpen-xơ
Barker thợ thuộc da bằng vỏ cây ba-cơ
Bell thợ đúc chuông hoặc người sống gần chuông nhà thờ beo
Hayward người canh hàng rào, ruộng cỏ hây-uớt
Họ tiếng Anh theo nghề nghiệp
Họ tiếng Anh theo nghề nghiệp – tóm tắt nhanh.

Họ tiếng Anh theo tên cha

Đuôi -son nghĩa là “con trai của”, đuôi -s cũng mang nghĩa sở hữu tương tự. Nhiều họ trong nhóm này bắt nguồn từ tên riêng quen thuộc như John, Peter, Thomas.

Họ Ý nghĩa, nguồn gốc Đọc gần đúng
Johnson con của John giôn-xần
Williams con của William uýu-li-ầm
Jones con của John (phổ biến ở xứ Wales) giôn
Davis con của David đây-vít
Wilson con của Will uyu-xần
Thompson con của Thom (Thomas) thom-xần
Robinson con của Robin ro-bin-xần
Jackson con của Jack giác-xần
Anderson con của Andrew en-đơ-xần
Harris con của Harry he-rít
Martin từ tên Martin, gắn với thần Mars ma-tin
Thomas từ tên Thomas, “người song sinh” to-mợt
Roberts con của Robert ro-bợt
Evans con của Evan (xứ Wales) e-vần
Edwards con của Edward ét-uợt
Richardson con của Richard rích-chợt-xần
Harrison con của Harry he-ri-xần
Peterson con của Peter pi-tơ-xần
Nelson con của Neil neo-xần
Dawson con của Daw (dạng thân mật của David) đo-xần
Watson con của Wat (Walter) uót-xần
Stevenson con của Steven xti-vần-xần
Morrison con của Morris (Maurice) mo-ri-xần
Phillips con của Philip phí-lịp
Hughes con của Hugh hiu-dơ
MacDonald con của Donald (Scotland) mác-đo-nồ
McCarthy con của Carthach (Ireland) mơ-ca-thi
O’Brien hậu duệ của Brian (Ireland) âu-brai-ần
O’Connor hậu duệ của Conchobar (Ireland) âu-co-nơ
Fitzgerald con của Gerald (tiền tố Fitz- gốc Norman) phít-ge-rồ
Mackenzie con của Kenneth (Scotland) mơ-ken-di

Tiền tố Mac-/Mc- (Scotland, Ireland) và Fitz- (gốc Norman) đều nghĩa là “con của”, còn O’ (Ireland) nghĩa là “cháu, hậu duệ của”. Nếu bạn quan tâm đến tên gốc, có thể đọc bài tên Peter có ý nghĩa là gì hoặc ý nghĩa tên Thomas.

Họ tiếng Anh theo tên cha
Họ tiếng Anh theo tên cha – tóm tắt nhanh.

Họ tiếng Anh theo địa danh, nơi ở

Họ Ý nghĩa, nguồn gốc Đọc gần đúng
Hill người sống trên đồi hiu
Wood người sống cạnh rừng quút
Brooks người sống cạnh suối brúc
Green người sống cạnh bãi cỏ chung của làng grin
Lee đồng cỏ, khoảng rừng thưa li
Hall người làm việc ở dinh thự lớn hon
Moore vùng đồng hoang mo
Ford chỗ lội qua sông pho
Bush bụi cây bút
Fields cánh đồng phiu-đờ
Stone đá, nơi có tảng đá xtôn
Rivers sông ri-vơ
Lake hồ nước lêch
Washington từ tên một ngôi làng ở Anh uó-sinh-tần
Churchill ngọn đồi có nhà thờ chơ-chiu
Bradley đồng cỏ rộng brát-li
Hamilton từ địa danh, nghĩa gốc gần “đồi trọc” he-mồ-tần
Lincoln thành phố Lincoln linh-cần
York thành phố York dooc
Kent hạt Kent ken
Atwood “at the wood”, bên khu rừng át-quút
Underwood dưới tán rừng ăn-đơ-quút
Westbrook con suối phía tây quét-brúc

Họ tiếng Anh theo đặc điểm, biệt danh

Nhóm này bắt nguồn từ biệt danh mô tả ngoại hình hoặc tính cách của tổ tiên. Màu sắc trong họ thường chỉ màu tóc hoặc nước da.

Họ Ý nghĩa, nguồn gốc Đọc gần đúng
Brown tóc nâu, da nâu braon
White tóc sáng màu, da trắng quai
Black tóc đen, da sẫm blác
Gray tóc xám, bạc (Anh viết Grey) grây
Young người trẻ hơn (trong hai người cùng tên) dăng
Long người cao lêu nghêu loong
Short người thấp sooc
Little người nhỏ bé lí-tồ
Armstrong cánh tay khỏe am-xtrong
Russell tóc đỏ (gốc Pháp cổ) rát-xồ
Reid tóc đỏ, da hồng hào rít
Strong mạnh mẽ xtrong
Goodman người tốt, chủ nhà gút-mần
Sharp nhanh nhạy, sắc sảo sáp
Fox con cáo, người tinh ranh phốc
Swift nhanh nhẹn xuýp
Wise khôn ngoan quai-dơ
King vua (biệt danh hoặc người đóng vai vua trong lễ hội) kinh

Tổng cộng 108 họ ở bốn bảng trên. Màu sắc trong họ khá thú vị; nếu bạn thích chủ đề này, có thể so sánh với các tên tiếng Anh mang ý nghĩa ngôi sao để thấy cách người Anh đặt tên từ thiên nhiên.

Cách đọc vài họ tiếng Anh dễ nhầm

Họ IPA Lưu ý
Wright /raɪt/ chữ W câm, đọc như “right”
Knight /naɪt/ chữ K câm, đọc như “night”
Thompson /ˈtɒmsən/ “Th” đọc như T, chữ p câm
Hughes /hjuːz/ đọc một âm tiết “hiudz”
Lincoln /ˈlɪŋkən/ chữ l thứ hai câm
Davies /ˈdeɪvɪs/ cách viết khác của Davis, phổ biến ở Wales
Leigh /liː/ cách viết khác của Lee

Khi họ trở thành tên riêng

Một hiện tượng thú vị, nhất là ở Mỹ, là nhiều họ được dùng làm tên riêng (first name). Taylor, Parker, Mason, Carter, Cooper, Hunter, Spencer, Morgan hay Harper đều là họ gốc nghề nghiệp hoặc địa danh, nay thành tên gọi cho cả nam lẫn nữ. Nếu bạn muốn một tên tiếng Anh nghe hiện đại, phóng khoáng, nhóm “họ làm tên” này là lựa chọn đáng cân nhắc. Ngược lại, một số tên riêng cũng trở thành họ, như Thomas, Martin hay Henry. Vì thế khi gặp người tên “Thomas Martin”, bạn cần nhìn vị trí: chữ đứng cuối mới là họ.

Họ phổ biến ở Mỹ có giống ở Anh không?

Phần lớn họ gốc Anh như Smith, Johnson, Williams, Brown, Jones đều rất phổ biến ở cả hai nước. Tuy nhiên Mỹ là quốc gia nhập cư nên bảng họ thông dụng còn có nhiều họ gốc Tây Ban Nha như Garcia, Rodriguez, Martinez, Hernandez, Lopez, cùng nhiều họ gốc Đức, Ý, Ba Lan, Ireland. Một số họ Đức được “Anh hóa” khi nhập cư, ví dụ Müller thành Miller, Schmidt thành Smith. Ở Anh, các họ xứ Wales như Jones, Davies, Evans, Hughes đặc biệt dày đặc, còn Scotland quen thuộc với họ có Mac-/Mc-. Nguyen cũng là họ mà người Mỹ nghe khá quen nhờ cộng đồng người Việt đông đảo.

Người Việt có nên tự đặt họ tiếng Anh?

Trong đa số trường hợp, không cần. Khi chọn tên tiếng Anh để giao tiếp, người Việt thường giữ họ thật: Peter Nguyen, Lucy Tran, Daisy Pham. Cách này vừa tự nhiên với người nước ngoài, vừa khớp với giấy tờ. Họ tiếng Anh tự đặt chỉ hợp với bút danh, nghệ danh, tên nhân vật game hoặc tên thương hiệu cá nhân.

Nếu vẫn muốn có một họ tiếng Anh để làm bút danh, bạn có thể chọn họ có nghĩa gần với họ hoặc tên Việt: người họ Lâm (rừng) có thể chọn Wood, người tên Sơn (núi) chọn Hill, người tên Thạch (đá) chọn Stone; đây đều là họ có thật, dễ đọc. Tránh họ trùng tên người rất nổi tiếng hoặc thương hiệu lớn để không gây hiểu lầm. Cách trình bày họ tên thật kèm tên tiếng Anh được hướng dẫn ở bài full name là gì, còn nếu cần chọn tên gọi trước, hãy thử công cụ dịch tên tiếng Việt sang tiếng Anh.

Câu hỏi thường gặp

Họ tiếng Anh phổ biến nhất là gì?

Smith là họ thường được nhắc đến như họ quen thuộc bậc nhất ở Anh và Mỹ, cùng với Johnson, Williams, Brown, Jones.

Đuôi -son trong họ tiếng Anh nghĩa là gì?

Đuôi -son nghĩa là “con trai của”. Johnson là con của John, Peterson là con của Peter.

Mac và Mc trong họ khác nhau thế nào?

Cả hai đều nghĩa là “con của” trong tiếng Gael, phổ biến ở Scotland và Ireland. Mc chỉ là cách viết rút gọn của Mac.

Người Việt dùng tên tiếng Anh có cần đổi họ không?

Không cần. Cách tự nhiên nhất là giữ họ thật, ví dụ Peter Nguyen hay Lucy Tran, và giấy tờ vẫn ghi đúng họ tên khai sinh.

Ban biên tập TênTiếngAnh.vn

Nhóm biên tập nội dung về tên gọi, từ nguyên và cách đọc tên tiếng Anh. Mỗi bài được rà soát nghĩa gốc, nguồn gốc ngôn ngữ và cập nhật khi có góp ý từ bạn đọc. Tìm hiểu thêm