Suggest /səˈdʒest/ (≈ “xơ-giét”; Anh-Mỹ thường /səɡˈdʒest/) nghĩa là đề nghị, gợi ý. Hai cấu trúc quan trọng nhất là suggest + V-ing (I suggest going by train) và suggest that + S + (should) + V nguyên mẫu (I suggest that she should go by train). Suggest không đi với to V và không đi trực tiếp với tân ngữ chỉ người: suggest me to go là sai.
Suggest là động từ được dùng rất nhiều khi đưa ý kiến lịch sự ở lớp học, nơi làm việc hay khi đi du lịch, nhưng cũng là động từ người Việt hay dùng sai nhất vì dịch từng chữ từ “đề nghị ai làm gì”. Bài này giúp bạn nắm chắc từng cấu trúc.
Các cấu trúc suggest thông dụng
| Cấu trúc | Ví dụ | Dịch |
|---|---|---|
| suggest + V-ing | Lan suggested having dinner at home. | Lan đề nghị ăn tối ở nhà. |
| suggest + that + S + (should) + V | The teacher suggested that Minh (should) read more. | Cô giáo khuyên Minh nên đọc nhiều hơn. |
| suggest + N / cụm N | Can you suggest a good restaurant? | Bạn gợi ý giúp một nhà hàng ngon được không? |
| suggest + N + to + người | Peter suggested a new name to the team. | Peter đề xuất một cái tên mới với cả nhóm. |
| suggest + wh- + to V / mệnh đề | Could you suggest where to stay in Hoi An? | Bạn gợi ý nên ở đâu tại Hội An được không? |
Suggest + V-ing
Dùng khi đề nghị một hành động mà người nói thường cũng tham gia, hoặc không cần nêu rõ ai làm. Lucy suggested going to the cinema. – Lucy rủ đi xem phim. Phủ định: He suggested not waiting any longer. – Anh ấy đề nghị đừng chờ thêm nữa.
Suggest that + S + (should) + V nguyên mẫu
Dùng khi muốn nói rõ ai là người nên làm. Động từ trong mệnh đề that ở dạng nguyên mẫu không chia (thể giả định – subjunctive), kể cả với ngôi thứ ba: I suggest that he take a break. – Tôi đề nghị anh ấy nghỉ một lát. Phủ định thêm not trước động từ: I suggest that she not tell anyone.
Khác biệt Anh–Anh và Anh–Mỹ: Anh-Mỹ ưa dạng giả định không có should (suggest that he take). Anh-Anh thường dùng should (suggest that he should take) và trong văn nói thân mật còn chấp nhận động từ chia thì bình thường (I suggest that he takes a break). Trong bài thi, dạng an toàn nhất là (should) + V nguyên mẫu. Từ that có thể lược bỏ trong văn nói: I suggest you call her.

Những lỗi sai phổ biến với suggest
| Sai | Đúng |
|---|---|
| She suggested me to go. | She suggested (that) I go / I should go. hoặc She suggested going. |
| I suggest to visit Da Lat. | I suggest visiting Da Lat. |
| Can you suggest me a hotel? | Can you suggest a hotel (to me)? |
| He suggested that she goes (trong bài thi) | He suggested that she (should) go. |
Lý do: suggest không có cấu trúc “động từ + tân ngữ người + to V” như ask, tell, advise. Nếu muốn dùng mẫu đó, hãy đổi sang advise: She advised me to go. – Cô ấy khuyên tôi đi.

Suggest còn có nghĩa “ngụ ý, cho thấy”
Ngoài nghĩa đề nghị, suggest còn nghĩa là gợi ra, cho thấy. Khi đó mệnh đề that chia thì bình thường, không dùng should hay giả định:
- The results suggest that the method works. – Kết quả cho thấy phương pháp này hiệu quả.
- Are you suggesting that I lied? – Ý bạn là tôi đã nói dối à?
- The name Sophia suggests wisdom. – Cái tên Sophia gợi lên sự thông thái. (Xem thêm ý nghĩa tên Sophia.)
Danh từ suggestion
Suggestion /səˈdʒestʃən/ là danh từ đếm được, thường đi với động từ make (cụm make a suggestion tự nhiên hơn give a suggestion): Can I make a suggestion? – Tôi góp một ý được không? Cũng có thể nói at someone’s suggestion – theo đề nghị của ai: At Lan’s suggestion, we booked the tickets early.
Phân biệt suggest, recommend, propose, advise
| Động từ | Cấu trúc chính | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| suggest | + V-ing; + that S (should) V | Gợi ý, đề nghị nhẹ nhàng | I suggest leaving early. |
| recommend | + V-ing; + that S (should) V; + N (to sb) | Khuyên, giới thiệu dựa trên kinh nghiệm | I recommend this book to everyone. |
| propose | + V-ing; + that S (should) V; + to V (= dự định) | Đề xuất chính thức (họp, kế hoạch); cũng có nghĩa cầu hôn | She proposed postponing the meeting. |
| advise | + sb + to V; + V-ing; + that… | Khuyên (thường từ người có chuyên môn) | The doctor advised him to rest. |
Lưu ý propose + to V mang nghĩa “dự định”: I propose to finish the project by Friday. – Tôi dự định hoàn thành dự án trước thứ Sáu. Còn recommend có thể đi với tân ngữ + to V trong văn phong Anh-Anh trang trọng (I’d recommend you to book early), nhưng cách an toàn và phổ biến hơn là I’d recommend booking early. Các cấu trúc khuyên bảo này cũng liên quan đến động từ khuyết thiếu should.
Suggest trong câu tường thuật
Khi tường thuật lời rủ rê với Let’s…, Why don’t we…, How about…, ta thường dùng suggest:
- “Let’s go swimming,” said Tom. → Tom suggested going swimming.
- “Why don’t you ask Lucy?” he said to me. → He suggested that I (should) ask Lucy.
Xem đầy đủ các động từ tường thuật trong bài câu tường thuật.
Bài tập cấu trúc suggest có đáp án
- My friend suggested ___ (eat) at a street food stall.
- The manager suggested that everyone ___ (arrive) at 8 a.m.
- I suggest you ___ (not drive) in this weather.
- Tìm lỗi sai: She suggested me to buy a new laptop.
- Tìm lỗi sai: Can you suggest me a good English name?
- Viết lại: “Why don’t we take a taxi?” said Linh. → Linh suggested…
- The evidence suggests that he ___ (be) at home last night.
Đáp án:
- eating – suggest + V-ing.
- (should) arrive – mệnh đề that dùng (should) + V nguyên mẫu.
- (should) not drive – phủ định trong thể giả định.
- Sửa thành She suggested that I (should) buy… hoặc She suggested buying…
- Sửa thành Can you suggest a good English name (to me)?
- Linh suggested taking a taxi.
- was – nghĩa “cho thấy”, chia thì bình thường.
Nếu bạn đang cần gợi ý tên tiếng Anh như câu số 5, hãy thử công cụ tạo tên tiếng Anh theo tính cách. Để ôn các cấu trúc liên quan, xem tiếp cấu trúc would rather và lộ trình ngữ pháp tiếng Anh.






