TênTiếngAnh.vn TênTiếngAnh.vn
Kiến thức tiếng Anh

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: công thức, cách dùng, bài tập

Bởi Ban biên tập TênTiếngAnh.vn Cập nhật 5 phút đọc
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: công thức, cách dùng, bài tập
Nội dung chính
  1. Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
  2. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
  3. Dấu hiệu nhận biết
  4. Động từ không dùng ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
  5. Phân biệt hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn
  6. Khi lùi về quá khứ thì sao?
  7. Ví dụ ứng dụng: nói về tên tiếng Anh bạn đang dùng
  8. Bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có đáp án

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) dùng để nhấn mạnh quá trình, độ dài của một hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn hoặc vừa mới dừng. Công thức: S + have/has + been + V-ing, ví dụ I have been waiting for 30 minutes – Tôi đã đợi suốt 30 phút rồi.

Thì này giống như “phiên bản kéo dài” của hiện tại hoàn thành. Nếu hiện tại hoàn thành trả lời câu hỏi “đã làm được gì, bao nhiêu?”, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trả lời câu hỏi “đã làm bao lâu, làm liên tục ra sao?”. Nắm được điểm khác biệt này, bạn sẽ không còn phân vân giữa hai thì.

Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Dạng câu Công thức Ví dụ
Khẳng định S + have/has + been + V-ing She has been learning Korean since May. – Cô ấy học tiếng Hàn từ tháng Năm đến giờ.
Phủ định S + have/has + not + been + V-ing I haven’t been sleeping well lately. – Dạo này tôi ngủ không ngon.
Nghi vấn Yes/No Have/Has + S + been + V-ing? Have you been crying? – Bạn vừa khóc à?
Câu hỏi How long How long + have/has + S + been + V-ing? How long has Kevin been working here? – Kevin làm ở đây bao lâu rồi?

Been là quá khứ phân từ của be và luôn giữ nguyên, không đổi theo chủ ngữ. Chỉ có have/has thay đổi: has cho he/she/it và danh từ số ít, have cho các ngôi còn lại. Quy tắc thêm -ing giống như ở thì hiện tại tiếp diễn (run → running, make → making, lie → lying).

Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – tóm tắt nhanh.

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1. Hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài liên tục đến hiện tại

It has been raining since this morning. – Trời mưa từ sáng tới giờ (vẫn đang mưa).

Tuan and Mai have been dating for two years. – Tuấn và Mai hẹn hò được hai năm rồi.

2. Hành động vừa mới dừng, để lại dấu vết ở hiện tại

Người nói thấy một kết quả trước mắt và suy ra hoạt động vừa diễn ra:

Your eyes are red. Have you been crying? – Mắt bạn đỏ quá. Bạn vừa khóc à?

I’m out of breath because I’ve been running. – Tôi thở hổn hển vì vừa chạy xong.

The floor is wet. Someone has been cleaning it. – Sàn ướt quá, chắc ai đó vừa lau nhà.

3. Hành động lặp đi lặp lại trong một khoảng thời gian đến nay

Sarah has been calling you all day. – Sarah gọi cho bạn cả ngày nay (gọi nhiều lần).

I’ve been going to the gym three times a week recently. – Gần đây tôi đi tập gym ba buổi mỗi tuần.

Dấu hiệu nhận biết

Dấu hiệu Ví dụ
for + khoảng thời gian for 2 hours, for a long time, for ages
since + mốc thời gian since 7 a.m., since last summer, since she was 10
all + khoảng thời gian all day, all morning, all week
Câu hỏi bắt đầu bằng How long How long have you been…?
recently, lately, these days Dạo gần đây

Dấu hiệu for, since cũng xuất hiện ở hiện tại hoàn thành, nên bạn cần xét thêm ý nghĩa câu (xem bảng phân biệt bên dưới).

Dấu hiệu nhận biết
Dấu hiệu nhận biết – tóm tắt nhanh.

Động từ không dùng ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Các động từ trạng thái (know, believe, like, love, want, own, belong, understand…) không chia tiếp diễn, nên với chúng ta dùng hiện tại hoàn thành thay thế:

  • Đúng: I have known Linh since primary school. – Tôi quen Linh từ hồi tiểu học.
  • Sai: I have been knowing Linh…

Phân biệt hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Tiêu chí Hiện tại hoàn thành Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Nhấn mạnh Kết quả, sự hoàn tất, số lượng Quá trình, thời lượng, tính liên tục
Câu hỏi tương ứng How many / How much…? How long…?
Ví dụ I have read 50 pages. – Tôi đọc được 50 trang. I have been reading for two hours. – Tôi đọc suốt hai tiếng.
Hành động đã xong chưa? Thường đã xong Có thể chưa xong
Ví dụ đối chiếu She has painted the room. (phòng sơn xong) She has been painting the room. (đang sơn dở hoặc vừa sơn, người còn dính sơn)

Với các động từ như live, work, study, teach đi kèm for/since, hai thì gần như cùng nghĩa: I have lived here for ten years ≈ I have been living here for ten years. Dạng tiếp diễn đôi khi gợi cảm giác tạm thời hơn. Muốn ôn kỹ dạng hoàn thành, hãy đọc bài thì hiện tại hoàn thành.

Ngoài ra, có một mẹo nhỏ: nếu câu có con số đếm được (3 cups, 5 emails, twice) thì gần như chắc chắn dùng hiện tại hoàn thành, vì dạng tiếp diễn không đi với kết quả đếm được. I’ve been drinking coffee all morning nhưng I’ve drunk four cups of coffee.

Khi lùi về quá khứ thì sao?

Nếu mốc thời gian không phải “bây giờ” mà là một thời điểm trong quá khứ, bạn dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn với had been + V-ing: When I arrived, she had been waiting for an hour. – Khi tôi đến, cô ấy đã chờ được một tiếng. Bảng so sánh đủ 12 thì có trong bài các thì trong tiếng Anh.

Ví dụ ứng dụng: nói về tên tiếng Anh bạn đang dùng

Câu hỏi “Bạn dùng tên này bao lâu rồi?” là tình huống rất hợp với thì này: How long have you been using the name Sarah? – I’ve been using it since I joined my first English club. – Bạn dùng tên Sarah bao lâu rồi? – Từ khi tôi tham gia câu lạc bộ tiếng Anh đầu tiên. Nếu bạn tò mò về cái tên trong ví dụ, có thể xem tên Sarah có ý nghĩa gì, hoặc ôn lại khung tổng quát ở trang ngữ pháp tiếng Anh.

Bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có đáp án

Chia động từ ở hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

  1. She is tired because she (work) ______ in the garden all afternoon.
  2. I (write) ______ three emails so far this morning.
  3. How long ______ you (wait) ______ for the bus?
  4. They (know) ______ each other since 2015.
  5. It (snow) ______ for three days. The roads are blocked.
  6. Minh (lose) ______ his phone. He can’t find it anywhere.
  7. Why are your hands dirty? – I (fix) ______ my motorbike.

Đáp án:

  1. has been working – nhấn mạnh quá trình, để lại kết quả là mệt.
  2. have written – có số lượng đếm được (three emails).
  3. have … been waiting – câu hỏi How long nhấn mạnh thời lượng.
  4. have known – know là động từ trạng thái, không chia tiếp diễn.
  5. has been snowing – kéo dài liên tục đến hiện tại.
  6. has lost – nhấn mạnh kết quả, hành động mang tính tức thời.
  7. have been fixing – hoạt động vừa dừng, để lại dấu vết là tay bẩn.

Câu hỏi thường gặp

Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là gì?

Khẳng định: S + have/has + been + V-ing; phủ định: S + have/has + not + been + V-ing; nghi vấn: Have/Has + S + been + V-ing?.

Khi nào dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn thay cho hiện tại hoàn thành?

Khi muốn nhấn mạnh quá trình hoặc thời lượng của hành động (bao lâu, liên tục) thay vì kết quả hay số lượng đã đạt được.

Có dùng thì này với động từ know, like được không?

Không. Các động từ trạng thái như know, like, want, belong dùng hiện tại hoàn thành: I have known her for years.

Ban biên tập TênTiếngAnh.vn

Nhóm biên tập nội dung về tên gọi, từ nguyên và cách đọc tên tiếng Anh. Mỗi bài được rà soát nghĩa gốc, nguồn gốc ngôn ngữ và cập nhật khi có góp ý từ bạn đọc. Tìm hiểu thêm