TênTiếngAnh.vn TênTiếngAnh.vn
Kiến thức tiếng Anh

Đồ dùng học tập tiếng Anh: 45 từ vựng kèm mẫu câu trong lớp

Bởi Ban biên tập TênTiếngAnh.vn Cập nhật 4 phút đọc
Đồ dùng học tập tiếng Anh: 45 từ vựng kèm mẫu câu trong lớp
Nội dung chính
  1. Bảng 45 đồ dùng học tập bằng tiếng Anh
  2. Đồ dùng học tập Anh – Anh và Anh – Mỹ khác nhau thế nào?
  3. Mẫu câu tiếng Anh trong lớp học
  4. Đặt tên tiếng Anh cho học sinh
  5. Học từ vựng đồ dùng học tập thế nào cho nhớ lâu?

Đồ dùng học tập tiếng Anh gọi chung là school supplies (Anh – Mỹ) hoặc stationery /ˈsteɪʃənri/ (văn phòng phẩm). Những từ học sinh dùng nhiều nhất là pen (bút bi), pencil (bút chì), ruler (thước kẻ), eraser/rubber (cục tẩy), notebook (vở) và schoolbag (cặp sách).

Đây là nhóm từ vựng đầu tiên mà hầu hết học sinh Việt Nam được học, nhưng cũng là nhóm dễ “vấp” khi gặp người bản ngữ, vì người Anh và người Mỹ gọi một số món khác nhau. Bài viết gom 45 từ theo nhóm công dụng, chỉ ra các cặp Anh – Anh/Anh – Mỹ và đưa mẫu câu dùng được ngay trong giờ học.

Bảng 45 đồ dùng học tập bằng tiếng Anh

Dụng cụ viết, vẽ

Tiếng Việt Tiếng Anh Phiên âm / ghi chú
1. Bút bi ballpoint pen / pen /pen/
2. Bút máy fountain pen /ˈfaʊntən pen/
3. Bút chì pencil /ˈpensl/
4. Bút chì kim mechanical pencil (US) / propelling pencil (UK)
5. Bút dạ quang highlighter /ˈhaɪlaɪtə(r)/
6. Bút dạ, bút lông marker / felt-tip pen /ˈmɑːkə(r)/
7. Bút sáp màu crayon /ˈkreɪən/
8. Bút chì màu coloured pencil (UK) / colored pencil (US)
9. Bút xoá nước correction fluid /kəˈrekʃn ˈfluːɪd/
10. Bút xoá kéo correction tape
11. Cục tẩy eraser (US) / rubber (UK) /ɪˈreɪzə(r)/
12. Gọt bút chì pencil sharpener /ˈʃɑːpnə(r)/
13. Cọ vẽ paintbrush /ˈpeɪntbrʌʃ/
14. Màu nước watercolours (UK) / watercolors (US)
15. Bảng pha màu palette /ˈpælət/
16. Phấn chalk /tʃɔːk/ (l câm)

Dụng cụ đo, cắt, dán

Tiếng Việt Tiếng Anh Phiên âm / ghi chú
17. Thước kẻ ruler /ˈruːlə(r)/
18. Ê ke set square (UK) / triangle (US)
19. Thước đo độ protractor /prəˈtræktə(r)/
20. Com-pa compass (UK hay nói a pair of compasses) /ˈkʌmpəs/
21. Máy tính cầm tay calculator /ˈkælkjuleɪtə(r)/
22. Kéo scissors /ˈsɪzəz/ (luôn số nhiều)
23. Hồ dán glue /ɡluː/
24. Keo khô dạng thỏi glue stick
25. Băng dính sticky tape (UK) / tape (US)
26. Dập ghim stapler /ˈsteɪplə(r)/
27. Ghim bấm staples /ˈsteɪplz/
28. Kẹp giấy paper clip
29. Đinh ghim bảng drawing pin (UK) / thumbtack (US)
30. Dụng cụ đục lỗ hole punch

Sách vở, giấy tờ và đồ đựng

Tiếng Việt Tiếng Anh Phiên âm / ghi chú
31. Vở notebook / exercise book (UK) /ˈnəʊtbʊk/
32. Sách giáo khoa textbook /ˈtekstbʊk/
33. Sách bài tập workbook /ˈwɜːkbʊk/
34. Từ điển dictionary /ˈdɪkʃənri/
35. Giấy nhớ sticky notes
36. Thẻ học từ flashcards /ˈflæʃkɑːdz/
37. Sổ phác thảo sketchbook
38. Bìa hồ sơ folder /ˈfəʊldə(r)/
39. Bìa còng ring binder (UK) / binder (US)
40. Bìa kẹp hồ sơ clipboard /ˈklɪpbɔːd/
41. Hộp bút pencil case
42. Cặp sách, ba lô schoolbag; backpack (US) / rucksack (UK)
43. Bảng trắng whiteboard
44. Quả địa cầu globe /ɡləʊb/
45. Hộp cơm lunch box

Một số danh từ như scissors, compasses luôn ở dạng số nhiều: nói a pair of scissors (một cái kéo) và The scissors are on the desk, không nói a scissor. Bạn có thể đọc thêm các trường hợp tương tự ở bài danh từ số nhiều trong tiếng Anh.

Bảng 45 đồ dùng học tập bằng tiếng Anh
Bảng 45 đồ dùng học tập bằng tiếng Anh – tóm tắt nhanh.

Đồ dùng học tập Anh – Anh và Anh – Mỹ khác nhau thế nào?

Nghĩa Anh – Anh (UK) Anh – Mỹ (US)
Cục tẩy rubber eraser
Bút chì kim propelling pencil mechanical pencil
Ê ke set square triangle
Đinh ghim bảng drawing pin thumbtack
Băng dính sticky tape tape
Ba lô rucksack backpack
Vở bài tập exercise book notebook
Môn Toán maths math

Trường hợp đáng chú ý nhất là rubber. Ở Anh, Úc đây là từ bình thường cho cục tẩy, nhưng ở Mỹ “rubber” còn mang nghĩa lóng khác, nên khi nói với người Mỹ hãy dùng eraser để tránh hiểu lầm. Eraser thì ở đâu cũng hiểu. Người Anh cũng hay gọi bút xoá bằng tên thương hiệu (Tipp-Ex), nhưng từ chung an toàn là correction fluid.

Đồ dùng học tập Anh – Anh và Anh – Mỹ khác nhau thế nào?
Đồ dùng học tập Anh – Anh và Anh – Mỹ khác nhau thế nào? – tóm tắt nhanh.

Mẫu câu tiếng Anh trong lớp học

Học sinh nói

  • Can I borrow your ruler, please? – Cho mình mượn thước được không?
  • Could you lend me a pencil? – Bạn cho mình mượn cây bút chì nhé?
  • I forgot my textbook. – Em quên sách giáo khoa ạ.
  • How do you spell “protractor”? – “Protractor” đánh vần thế nào ạ?
  • Can you say that again, please? – Thầy/cô nhắc lại được không ạ?
  • May I go to the toilet? – Em xin phép đi vệ sinh ạ.

Giáo viên nói

  • Take out your notebooks. – Các em lấy vở ra.
  • Open your books at page 20 (UK) / to page 20 (US). – Mở sách trang 20.
  • Put your pens down. – Đặt bút xuống.
  • Hand in your homework, please. – Nộp bài tập về nhà nhé.
  • Work in pairs. – Làm việc theo cặp.

Lưu ý borrow là mượn (từ người khác), còn lend là cho mượn. Can I borrow your eraser? và Can you lend me your eraser? cùng nghĩa nhưng chủ ngữ ngược nhau. Hội thoại mẫu:

Lan: Lucy, can I borrow your glue stick? – Lucy ơi, cho mình mượn keo dán nhé?

Lucy: Sure, here you are. – Được chứ, của bạn đây.

Lan: Thanks! I’ll give it back after class. – Cảm ơn! Hết giờ mình trả nhé.

Đặt tên tiếng Anh cho học sinh

Ở các lớp tiếng Anh, giáo viên thường đề nghị mỗi học sinh chọn một tên tiếng Anh để gọi trong giờ, giống như Lucy trong hội thoại trên. Một vài gợi ý để chọn tên phù hợp với trẻ:

  • Ngắn, dễ đọc, dễ viết: Tom, Ben, Max, Anna, Mia, Lucy. Trẻ cần viết tên mình lên vở, nhãn hộp bút nên tên 3–5 chữ cái là tiện nhất.
  • Gần âm tên thật: bé tên Ngân có thể chọn Nancy, bé tên Khang có thể chọn Kevin.
  • Có nghĩa đẹp: bé tên Ngọc chọn Pearl (ngọc trai), bé tên Hằng chọn Luna (mặt trăng).

Các bước chi tiết có trong bài cách chọn tên tiếng Anh. Nếu chưa biết bắt đầu từ đâu, bạn có thể thử công cụ dịch tên tiếng Việt sang tiếng Anh để có danh sách gợi ý theo tên thật của con.

Học từ vựng đồ dùng học tập thế nào cho nhớ lâu?

  • Dán nhãn: viết tên tiếng Anh lên giấy nhớ và dán vào từng món trên bàn học.
  • Học kèm màu sắc: a red pen, a blue folder – kết hợp với bài màu sắc tiếng Anh.
  • Học tiếp sang môn học: sau đồ dùng, bạn có thể học tên các môn ở bài môn học tiếng Anh để nói trọn câu “Tôi cần thước đo độ cho giờ Toán”.

Câu hỏi thường gặp

Đồ dùng học tập tiếng Anh gọi chung là gì?

Gọi chung là school supplies (thường dùng ở Mỹ) hoặc school stationery. Stationery là văn phòng phẩm nói chung.

Cục tẩy tiếng Anh là rubber hay eraser?

Cả hai đều đúng: rubber là Anh – Anh, eraser là Anh – Mỹ. Khi nói với người Mỹ nên dùng eraser.

Cái kéo tiếng Anh nói số ít thế nào?

Scissors luôn ở dạng số nhiều. Muốn nói một cái kéo, dùng a pair of scissors.

Com-pa tiếng Anh là gì?

Com-pa là compass; trong Anh – Anh thường nói a pair of compasses để tránh nhầm với la bàn.

Ban biên tập TênTiếngAnh.vn

Nhóm biên tập nội dung về tên gọi, từ nguyên và cách đọc tên tiếng Anh. Mỗi bài được rà soát nghĩa gốc, nguồn gốc ngôn ngữ và cập nhật khi có góp ý từ bạn đọc. Tìm hiểu thêm