TênTiếngAnh.vn TênTiếngAnh.vn
Kiến thức tiếng Anh

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): công thức, cách dùng

Bởi Ban biên tập TênTiếngAnh.vn Cập nhật 6 phút đọc
Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): công thức, cách dùng
Nội dung chính
  1. Công thức thì hiện tại tiếp diễn
  2. Quy tắc thêm -ing vào động từ
  3. Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn
  4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn
  5. Động từ không chia ở thì hiện tại tiếp diễn
  6. Phân biệt hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn
  7. Luyện nói với tình huống đặt tên
  8. Bài tập thì hiện tại tiếp diễn có đáp án

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) diễn tả hành động đang xảy ra ngay lúc nói hoặc trong khoảng thời gian hiện tại, và cả kế hoạch tương lai đã sắp xếp. Công thức: S + am/is/are + V-ing, ví dụ Minh is studying now – Minh đang học bài.

Tiếng Việt có chữ “đang” rất tiện, nên người học thường nghĩ cứ “đang” là dùng hiện tại tiếp diễn. Thực tế không đơn giản vậy: có những câu tiếng Việt có “đang” nhưng tiếng Anh lại dùng hiện tại đơn (I know – tôi đang biết?), và có câu không có “đang” nhưng vẫn phải dùng tiếp diễn (We’re meeting Lan tonight – tối nay bọn mình gặp Lan). Bài này giải thích rõ những trường hợp đó.

Công thức thì hiện tại tiếp diễn

Dạng câu Công thức Ví dụ
Khẳng định S + am/is/are + V-ing They are playing badminton. – Họ đang chơi cầu lông.
Phủ định S + am/is/are + not + V-ing She isn’t working today. – Hôm nay cô ấy không làm việc.
Nghi vấn Yes/No Am/Is/Are + S + V-ing? Are you listening? – Bạn có đang nghe không?
Trả lời ngắn Yes, S + am/is/are. / No, S + am not/isn’t/aren’t. Yes, I am. – Có, tôi đang nghe.
Câu hỏi Wh- Wh- + am/is/are + S + V-ing? What are you doing? – Bạn đang làm gì vậy?

Cách chọn am/is/are giống hệt động từ to be trong thì hiện tại đơn: I + am; he/she/it + is; you/we/they + are. Lỗi phổ biến nhất là bỏ mất to be: I watching TV là sai, phải là I’m watching TV.

Công thức thì hiện tại tiếp diễn
Công thức thì hiện tại tiếp diễn – tóm tắt nhanh.

Quy tắc thêm -ing vào động từ

Trường hợp Quy tắc Ví dụ
Thông thường Thêm -ing read → reading, cook → cooking
Tận cùng -e câm Bỏ e, thêm -ing make → making, write → writing, dance → dancing
Tận cùng -ee, -ye, -oe và be Giữ nguyên, thêm -ing see → seeing, agree → agreeing, be → being
Tận cùng -ie Đổi ie thành y, thêm -ing lie → lying, die → dying, tie → tying
Một âm tiết, kết thúc phụ âm – nguyên âm – phụ âm Gấp đôi phụ âm cuối run → running, sit → sitting, swim → swimming
Hai âm tiết, trọng âm rơi vào âm cuối Gấp đôi phụ âm cuối begin → beginning, prefer → preferring
Tận cùng w, x, y Không gấp đôi fix → fixing, play → playing, snow → snowing

Điểm khác Anh – Anh và Anh – Mỹ: với động từ tận cùng -l sau một nguyên âm không nhấn, tiếng Anh – Anh gấp đôi l (travel → travelling, cancel → cancelling), tiếng Anh – Mỹ thường không gấp đôi (traveling, canceling). Cả hai đều đúng, chỉ cần dùng thống nhất trong một bài viết.

Quy tắc thêm -ing vào động từ
Quy tắc thêm -ing vào động từ – tóm tắt nhanh.

Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

1. Hành động đang diễn ra ngay lúc nói

Be quiet! The baby is sleeping. – Trật tự nào! Em bé đang ngủ.

Look! Emma is waving at us. – Nhìn kìa! Emma đang vẫy tay với chúng ta.

2. Hành động đang diễn ra quanh thời điểm hiện tại (không nhất thiết đúng lúc nói)

I’m reading a novel by Nguyen Nhat Anh this week. – Tuần này tôi đang đọc một cuốn tiểu thuyết của Nguyễn Nhật Ánh. (Lúc nói có thể không cầm sách.)

3. Tình huống tạm thời

Tuan is living with his aunt until he finds a flat. – Tuấn đang ở nhờ nhà dì cho đến khi tìm được căn hộ.

4. Kế hoạch tương lai đã sắp xếp chắc chắn

Đây là cách dùng nhiều người học hay bỏ sót. Khi việc đã được lên lịch, có hẹn, có vé, có người liên quan, ta dùng hiện tại tiếp diễn kèm mốc thời gian tương lai:

I’m seeing the dentist on Thursday. – Thứ Năm tôi có hẹn với nha sĩ.

We’re flying to Singapore next month. – Tháng sau chúng tôi bay sang Singapore.

Cách dùng này gần với be going to; điểm khác là hiện tại tiếp diễn nhấn mạnh sự sắp xếp đã cố định, còn be going to nhấn mạnh dự định. Xem thêm ở bài thì tương lai gần.

5. Sự thay đổi, xu hướng đang diễn ra

The weather is getting colder. – Thời tiết đang lạnh dần.

More and more people are learning English online. – Ngày càng nhiều người học tiếng Anh trực tuyến.

6. Phàn nàn về thói quen gây khó chịu (với always)

He is always leaving his socks on the floor! – Lúc nào anh ta cũng vứt tất ra sàn! Ở đây always + tiếp diễn thể hiện sự bực mình của người nói, khác với He always leaves… chỉ đơn thuần mô tả thói quen.

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

  • Trạng từ chỉ thời điểm: now, right now, at the moment, at present, currently
  • Câu mệnh lệnh gây chú ý: Look! Listen! Watch out! Be quiet!
  • Khoảng thời gian hiện tại: today, this week, this month, these days
  • Mốc tương lai kèm ngữ cảnh lịch hẹn: tonight, tomorrow, next Saturday

Động từ không chia ở thì hiện tại tiếp diễn

Một số động từ diễn tả trạng thái (stative verbs) chứ không phải hành động, nên thường không dùng ở dạng tiếp diễn dù tiếng Việt có chữ “đang”.

Nhóm Động từ Ví dụ đúng
Suy nghĩ, nhận thức know, believe, understand, remember, forget, mean, realise I understand now. – Giờ thì tôi hiểu rồi.
Cảm xúc, mong muốn like, love, hate, prefer, want, need, wish She wants a new phone. – Cô ấy muốn một chiếc điện thoại mới.
Sở hữu own, belong, possess This bag belongs to Sarah. – Chiếc túi này là của Sarah.
Giác quan see, hear, smell, taste (khi chỉ cảm nhận) I hear music. – Tôi nghe thấy tiếng nhạc.
Trạng thái khác seem, appear, contain, consist, cost, weigh This box contains books. – Hộp này đựng sách.

Một số động từ có hai nghĩa: nghĩa trạng thái thì không chia tiếp diễn, nghĩa hành động thì được chia.

  • I think it’s a good idea (nghĩ = cho rằng) và I’m thinking about my plan (đang suy tính).
  • He has a car (sở hữu) và He’s having lunch (đang ăn trưa).
  • I see what you mean (hiểu) và I’m seeing Kevin tonight (gặp, có hẹn).
  • The soup tastes good (có vị) và The chef is tasting the soup (đang nếm).

Bạn có thể gặp câu như I’m loving this song trong văn nói hoặc quảng cáo; đây là cách nói thân mật nhấn mạnh cảm xúc nhất thời, không nên dùng trong bài thi.

Phân biệt hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn

Tiêu chí Hiện tại đơn Hiện tại tiếp diễn
Bản chất Thói quen, sự thật, lâu dài Đang diễn ra, tạm thời
Ví dụ I work in Da Nang. – Tôi làm việc ở Đà Nẵng. I’m working in Hue this month. – Tháng này tôi đang làm ở Huế.
Về tương lai Lịch trình chung: The train leaves at 8. Kế hoạch cá nhân: I’m leaving at 8.
Dấu hiệu always, usually, every day now, at the moment, Look!

Mẹo: hãy tự hỏi “việc này có đúng ở mọi lúc không, hay chỉ đúng bây giờ?”. Nếu đúng mọi lúc, chọn hiện tại đơn; nếu chỉ bây giờ hoặc giai đoạn này, chọn hiện tại tiếp diễn. Bảng đối chiếu đầy đủ các cặp thì dễ nhầm nằm trong bài các thì trong tiếng Anh; khi học sang quá khứ, cặp tương ứng là quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn.

Luyện nói với tình huống đặt tên

Một bài tập vui: mô tả bạn bè trong lớp học tiếng Anh bằng tên tiếng Anh của họ. Ví dụ: Emma is writing on the board, David is taking notes, and Peter is asking the teacher a question. – Emma đang viết bảng, David đang ghi chép còn Peter đang hỏi cô giáo. Nếu cả nhóm chưa có tên tiếng Anh, có thể tham khảo ý nghĩa tên Emma hoặc dùng công cụ dịch tên tiếng Việt sang tiếng Anh để mỗi người chọn một tên trước giờ luyện nói.

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn có đáp án

Chia động từ trong ngoặc ở hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn.

  1. Listen! Someone (knock) ______ at the door.
  2. My mother (cook) ______ dinner every evening.
  3. I (not understand) ______ this question.
  4. We (have) ______ a party next Saturday. Can you come?
  5. Hoa (stay) ______ at a hotel this week because her house is being repaired.
  6. Water (boil) ______ at 100°C.
  7. Prices (rise) ______ quickly these days.
  8. You (always / interrupt) ______ me! Please let me finish.

Đáp án:

  1. is knocking – dấu hiệu Listen!, đang xảy ra.
  2. cooks – thói quen hằng ngày.
  3. don’t understand – understand là động từ trạng thái.
  4. are having – kế hoạch đã sắp xếp trong tương lai.
  5. is staying – tình huống tạm thời.
  6. boils – sự thật hiển nhiên.
  7. are rising – xu hướng đang thay đổi.
  8. are always interrupting – phàn nàn về thói quen gây khó chịu.

Câu hỏi thường gặp

Công thức thì hiện tại tiếp diễn là gì?

Khẳng định: S + am/is/are + V-ing; phủ định: S + am/is/are + not + V-ing; nghi vấn: Am/Is/Are + S + V-ing?.

Present continuous có dùng cho tương lai được không?

Được. Hiện tại tiếp diễn diễn tả kế hoạch đã sắp xếp chắc chắn trong tương lai gần, thường kèm mốc thời gian như tonight, tomorrow, next week.

Vì sao không nói “I am knowing”?

Know là động từ chỉ trạng thái nhận thức nên không chia tiếp diễn. Ta nói I know dù tiếng Việt có thể dịch là “tôi đang biết”.

Hiện tại tiếp diễn khác hiện tại đơn thế nào?

Hiện tại đơn nói về thói quen, sự thật, điều lâu dài; hiện tại tiếp diễn nói về việc đang diễn ra hoặc chỉ tạm thời trong giai đoạn hiện tại.

Ban biên tập TênTiếngAnh.vn

Nhóm biên tập nội dung về tên gọi, từ nguyên và cách đọc tên tiếng Anh. Mỗi bài được rà soát nghĩa gốc, nguồn gốc ngôn ngữ và cập nhật khi có góp ý từ bạn đọc. Tìm hiểu thêm