TênTiếngAnh.vn TênTiếngAnh.vn
Kiến thức tiếng Anh

Các thì trong tiếng Anh: tổng hợp 12 thì, công thức và mẹo nhớ

Bởi Ban biên tập TênTiếngAnh.vn Cập nhật 11 phút đọc
Các thì trong tiếng Anh: tổng hợp 12 thì, công thức và mẹo nhớ
Nội dung chính
  1. 12 thì trong tiếng Anh gồm những thì nào?
  2. Logic chung giúp nhớ công thức 12 thì
  3. Các thì hiện tại: công thức và cách dùng
  4. Các thì quá khứ: công thức và cách dùng
  5. Các thì tương lai: công thức và cách dùng
  6. Sơ đồ thời gian của 12 thì (dạng bảng)
  7. Dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng Anh
  8. Mẹo phân biệt các cặp thì dễ nhầm
  9. Thứ tự học các thì cho người mới bắt đầu
  10. Bài tập các thì trong tiếng Anh có đáp án

Các thì trong tiếng Anh thường được dạy gồm 12 thì, chia thành 3 mốc thời gian (hiện tại, quá khứ, tương lai), mỗi mốc có 4 dạng: đơn, tiếp diễn, hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn. Chỉ cần nắm chắc 3 trợ động từ be, have, will cùng 3 dạng động từ (V nguyên mẫu, V-ing, V3), bạn có thể tự “lắp” ra công thức của cả 12 thì.

Nhiều người học thuộc 12 thì như 12 bài riêng lẻ nên dễ rối. Bài này đi theo hướng ngược lại: nhìn 12 thì như một bảng ô vuông 3 × 4, hiểu logic chung trước, sau đó mới đi vào chi tiết từng thì. Mỗi thì đều có bài hướng dẫn riêng kèm bài tập; đường dẫn được đặt ngay trong từng mục bên dưới.

12 thì trong tiếng Anh gồm những thì nào?

Về mặt ngữ pháp học thuật, tiếng Anh chỉ có hai “thì” thực sự biến đổi hình thái động từ là hiện tại và quá khứ; tương lai được diễn đạt bằng will, be going to hoặc thì hiện tại. Các yếu tố tiếp diễn và hoàn thành được gọi là “thể” (aspect). Tuy nhiên, trong sách giáo khoa và các kỳ thi ở Việt Nam, cách chia thành 12 thì là quen thuộc và dễ học nhất, nên bài viết dùng cách gọi này.

Mốc thời gian Đơn Tiếp diễn Hoàn thành Hoàn thành tiếp diễn
Hiện tại Hiện tại đơn Hiện tại tiếp diễn Hiện tại hoàn thành Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Quá khứ Quá khứ đơn Quá khứ tiếp diễn Quá khứ hoàn thành Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Tương lai Tương lai đơn Tương lai tiếp diễn Tương lai hoàn thành Tương lai hoàn thành tiếp diễn

Ngoài ra, cấu trúc be going to + V thường được gọi là “thì tương lai gần”. Đây không nằm trong 12 thì truyền thống nhưng xuất hiện rất nhiều trong giao tiếp, nên bạn nên học kèm qua bài thì tương lai gần.

Logic chung giúp nhớ công thức 12 thì

Trước khi học thuộc bảng, hãy nhớ bốn “mảnh ghép” sau. Mọi công thức đều được lắp từ chúng:

  • Đơn: chỉ dùng động từ chính (V, V-s/es, V2) hoặc will + V.
  • Tiếp diễn: be + V-ing. Muốn đổi mốc thời gian thì chỉ đổi dạng của be: am/is/are → was/were → will be.
  • Hoàn thành: have + V3. Đổi mốc thời gian bằng cách đổi have: have/has → had → will have.
  • Hoàn thành tiếp diễn: ghép hai mảnh trên thành have been + V-ing: have/has been → had been → will have been.

V3 là quá khứ phân từ (past participle). Với động từ có quy tắc, V2 và V3 đều thêm -ed; với động từ bất quy tắc, bạn cần tra bảng động từ bất quy tắc (go – went – gone, see – saw – seen…).

Các thì hiện tại: công thức và cách dùng

Thì Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Hiện tại đơn S + V(s/es); S + am/is/are S + do/does + not + V Do/Does + S + V?
Hiện tại tiếp diễn S + am/is/are + V-ing S + am/is/are + not + V-ing Am/Is/Are + S + V-ing?
Hiện tại hoàn thành S + have/has + V3 S + have/has + not + V3 Have/Has + S + V3?
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn S + have/has + been + V-ing S + have/has + not + been + V-ing Have/Has + S + been + V-ing?

Thì hiện tại đơn (Present Simple)

Dùng cho thói quen, sự thật hiển nhiên, lịch trình cố định. Dấu hiệu: always, usually, often, sometimes, never, every day, once a week.

  • Peter drinks coffee every morning. – Peter uống cà phê mỗi sáng.
  • Water boils at 100°C. – Nước sôi ở 100 độ C.

Chi tiết về quy tắc thêm s/es và trạng từ tần suất có trong bài thì hiện tại đơn.

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

Dùng cho hành động đang diễn ra lúc nói, sự việc tạm thời, hoặc kế hoạch tương lai đã sắp xếp. Dấu hiệu: now, right now, at the moment, Look!, Listen!.

  • Lan is cooking dinner now. – Lan đang nấu bữa tối.
  • We are flying to Da Nang on Friday. – Thứ Sáu này chúng tôi bay ra Đà Nẵng (đã đặt vé).

Xem thêm quy tắc thêm -ing và nhóm động từ không chia tiếp diễn ở bài thì hiện tại tiếp diễn.

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

Nối quá khứ với hiện tại: trải nghiệm, hành động vừa xong, hành động kéo dài đến nay, kết quả còn ở hiện tại. Dấu hiệu: just, already, yet, ever, never, for, since, so far, recently.

  • Minh has lived in Hanoi since 2020. – Minh sống ở Hà Nội từ năm 2020 (đến giờ vẫn sống).
  • I have never seen snow. – Tôi chưa bao giờ thấy tuyết.

Bài thì hiện tại hoàn thành phân tích kỹ cách dùng for/since và khác biệt với quá khứ đơn.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous)

Nhấn mạnh quá trình, độ dài của hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn hoặc vừa dừng, thường để lại dấu vết. Dấu hiệu: for, since, all day, how long.

  • Lucy has been studying for three hours. – Lucy đã học liền ba tiếng rồi.
  • It has been raining all morning. – Trời mưa suốt cả buổi sáng.

Đọc thêm bài thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để biết khi nào chọn dạng này thay cho hiện tại hoàn thành.

Các thì hiện tại: công thức và cách dùng
Các thì hiện tại: công thức và cách dùng – tóm tắt nhanh.

Các thì quá khứ: công thức và cách dùng

Thì Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Quá khứ đơn S + V2/V-ed; S + was/were S + did not + V Did + S + V?
Quá khứ tiếp diễn S + was/were + V-ing S + was/were + not + V-ing Was/Were + S + V-ing?
Quá khứ hoàn thành S + had + V3 S + had + not + V3 Had + S + V3?
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn S + had + been + V-ing S + had + not + been + V-ing Had + S + been + V-ing?

Thì quá khứ đơn (Past Simple)

Hành động đã xảy ra và kết thúc tại thời điểm xác định trong quá khứ. Dấu hiệu: yesterday, last week, ago, in 2015.

  • David visited Hoi An last summer. – David đã đến Hội An hè năm ngoái.

Cách thêm -ed, cách đọc đuôi ed và cấu trúc used to có trong bài thì quá khứ đơn.

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)

Hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ, hoặc đang diễn ra thì bị hành động khác xen vào. Dấu hiệu: at 8 p.m. yesterday, when, while.

  • I was watching TV when Emma called. – Tôi đang xem TV thì Emma gọi.

Xem cách phối hợp when/while trong bài thì quá khứ tiếp diễn.

Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect)

Hành động xảy ra trước một hành động hoặc mốc khác trong quá khứ. Dấu hiệu: before, after, by the time, already.

  • The train had left before we arrived. – Tàu đã chạy trước khi chúng tôi đến.

Thì này còn dùng trong câu điều kiện loại 3 và câu tường thuật, xem bài thì quá khứ hoàn thành.

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous)

Nhấn mạnh quá trình kéo dài của một hành động cho đến một thời điểm trong quá khứ.

  • She had been waiting for an hour when the bus came. – Cô ấy đã chờ cả tiếng thì xe buýt mới đến.

Chi tiết ở bài thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

Các thì quá khứ: công thức và cách dùng
Các thì quá khứ: công thức và cách dùng – tóm tắt nhanh.

Các thì tương lai: công thức và cách dùng

Thì Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Tương lai đơn S + will + V S + will not (won’t) + V Will + S + V?
Tương lai tiếp diễn S + will be + V-ing S + will not be + V-ing Will + S + be + V-ing?
Tương lai hoàn thành S + will have + V3 S + will not have + V3 Will + S + have + V3?
Tương lai hoàn thành tiếp diễn S + will have been + V-ing S + will not have been + V-ing Will + S + have been + V-ing?

Thì tương lai đơn (Future Simple)

Quyết định tức thì, lời hứa, lời đề nghị, dự đoán không có căn cứ rõ ràng. Dấu hiệu: tomorrow, next week, I think, probably.

  • It’s cold. I’ll close the window. – Lạnh quá, để tôi đóng cửa sổ.

So sánh will và be going to có trong bài thì tương lai đơn.

Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous)

Hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.

  • At 9 a.m. tomorrow, I will be taking the exam. – 9 giờ sáng mai tôi sẽ đang làm bài thi.

Xem thêm bài thì tương lai tiếp diễn.

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect)

Hành động sẽ hoàn tất trước một mốc trong tương lai. Dấu hiệu: by + thời điểm, by the time.

  • By next June, Kevin will have finished university. – Đến tháng Sáu năm sau, Kevin sẽ tốt nghiệp đại học.

Đọc bài thì tương lai hoàn thành để luyện thêm.

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous)

Nhấn mạnh khoảng thời gian một hành động sẽ kéo dài tính đến một mốc tương lai. Thì này ít gặp trong giao tiếp, chủ yếu xuất hiện trong bài thi.

  • By December, we will have been working here for ten years. – Tính đến tháng Mười Hai, chúng tôi sẽ làm việc ở đây được tròn mười năm.

Sơ đồ thời gian của 12 thì (dạng bảng)

Bảng dưới mô phỏng “trục thời gian”: cột giữa là mốc đang xét, cột trái là trước mốc, cột phải là kéo dài/sau mốc. Đọc theo hàng sẽ thấy cùng một logic lặp lại ở cả ba mốc.

Dạng thì Ý nghĩa trên trục thời gian Hiện tại Quá khứ Tương lai
Đơn Một điểm hoặc thói quen tại mốc I work. I worked. I will work.
Tiếp diễn Đang diễn ra quanh mốc I am working. I was working. I will be working.
Hoàn thành Đã xong trước mốc, kết quả còn liên quan I have worked. I had worked. I will have worked.
Hoàn thành tiếp diễn Kéo dài từ trước cho đến mốc I have been working. I had been working. I will have been working.

Dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng Anh

Thì Từ/cụm dấu hiệu thường gặp
Hiện tại đơn always, usually, often, sometimes, rarely, never, every day/week
Hiện tại tiếp diễn now, right now, at the moment, at present, Look!, Listen!
Hiện tại hoàn thành just, already, yet, ever, never, for, since, so far, recently
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn for, since, all day, all week, how long
Quá khứ đơn yesterday, last night/week/year, ago, in + năm quá khứ
Quá khứ tiếp diễn at + giờ + thời gian quá khứ, while, when
Quá khứ hoàn thành before, after, by the time, by + mốc quá khứ
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn for/since + before/when + mệnh đề quá khứ
Tương lai đơn tomorrow, next week, soon, I think, probably, perhaps
Tương lai tiếp diễn at this time tomorrow, at + giờ + tomorrow
Tương lai hoàn thành by + mốc tương lai, by the time + hiện tại đơn
Tương lai hoàn thành tiếp diễn by + mốc tương lai + for + khoảng thời gian

Lưu ý: dấu hiệu chỉ là gợi ý. Ví dụ for có thể đi với hiện tại hoàn thành, quá khứ đơn (I lived there for two years – tôi từng sống ở đó hai năm, nay không còn) hoặc các thì hoàn thành khác. Luôn xét ngữ cảnh trước khi chọn thì.

Mẹo phân biệt các cặp thì dễ nhầm

Hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Hiện tại đơn nói về điều lặp lại hoặc lâu dài; hiện tại tiếp diễn nói về điều đang diễn ra hoặc tạm thời. So sánh: Alice works in a bank (công việc lâu dài) và Alice is working from home this week (chỉ tuần này).

Hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

Câu hỏi then chốt: có mốc thời gian quá khứ xác định không? Có (yesterday, in 2019, ago) thì dùng quá khứ đơn. Không có, hoặc thời gian chưa kết thúc (today, this year), thì thường dùng hiện tại hoàn thành. Ví dụ: I lost my key yesterday và I have lost my key (giờ vẫn chưa tìm thấy). Trong tiếng Anh – Mỹ thân mật, người ta đôi khi dùng quá khứ đơn với just, already, yet (Did you eat yet?), còn tiếng Anh – Anh chuộng hiện tại hoàn thành hơn.

Hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Hoàn thành nhấn mạnh kết quả, số lượng; hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh quá trình, thời lượng. I have written three emails (đã xong ba email) và I have been writing emails all morning (cả buổi sáng ngồi viết email).

Quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Hành động ngắn, xen vào dùng quá khứ đơn; hành động dài, nền phía sau dùng quá khứ tiếp diễn: While Sarah was jogging, it started to rain. – Trong lúc Sarah chạy bộ thì trời bắt đầu mưa.

Will và be going to

Will dùng cho quyết định ngay lúc nói; be going to dùng cho dự định đã có từ trước hoặc dự đoán dựa trên dấu hiệu hiện tại. Look at those clouds! It’s going to rain. – Nhìn mây kìa, sắp mưa rồi.

Thứ tự học các thì cho người mới bắt đầu

  1. Hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn – dùng nhiều nhất trong giao tiếp.
  2. Quá khứ đơn và tương lai đơn, kèm be going to.
  3. Hiện tại hoàn thành – thì “khó” nhất với người Việt vì tiếng Việt không có dạng tương đương.
  4. Quá khứ tiếp diễn và quá khứ hoàn thành – cần cho kể chuyện, viết luận.
  5. Các thì còn lại – học sau khi đã vững nhóm trên.

Song song, nên ôn kỹ phần trợ động từ và động từ bất quy tắc, đồng thời xem tổng quan ngữ pháp tiếng Anh để biết thì liên quan thế nào tới câu bị động và câu tường thuật. Một mẹo nhỏ khi luyện: tự đặt câu với tên tiếng Anh của chính mình, chẳng hạn nếu bạn chọn tên Peter thì tìm hiểu ý nghĩa tên Peter rồi viết 12 câu kể về “Peter” theo 12 thì. Câu gắn với bản thân sẽ dễ nhớ hơn câu mẫu chung chung.

Bài tập các thì trong tiếng Anh có đáp án

Chia động từ trong ngoặc ở thì phù hợp.

  1. My brother usually (go) ______ to school by bike.
  2. Look! The children (play) ______ in the garden.
  3. I (not see) ______ Tom since last Christmas.
  4. We (visit) ______ Hue two years ago.
  5. When I came home, my mother (cook) ______ dinner.
  6. By the time we got to the cinema, the film (start) ______.
  7. Don’t worry, I (help) ______ you with your homework.
  8. She is tired because she (run) ______ for an hour.
  9. This time next week, they (lie) ______ on the beach in Nha Trang.
  10. By 2030, Linh (work) ______ for this company for 15 years.

Đáp án:

  1. goes – thói quen, dấu hiệu usually, chủ ngữ số ít.
  2. are playing – dấu hiệu Look!, hành động đang xảy ra.
  3. haven’t seen – có since, kéo dài đến hiện tại.
  4. visited – có ago, mốc quá khứ xác định.
  5. was cooking – hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào.
  6. had started – xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
  7. will help – lời hứa, quyết định lúc nói.
  8. has been running – nhấn mạnh quá trình, kết quả là đang mệt.
  9. will be lying – sẽ đang diễn ra tại thời điểm cụ thể trong tương lai (lie → lying).
  10. will have been working – thời lượng tính đến một mốc tương lai.

Câu hỏi thường gặp

Tiếng Anh có bao nhiêu thì?

Theo cách dạy phổ biến ở Việt Nam, tiếng Anh có 12 thì, chia theo hiện tại, quá khứ, tương lai với 4 dạng đơn, tiếp diễn, hoàn thành, hoàn thành tiếp diễn. Nhiều sách còn bổ sung thì tương lai gần (be going to).

Nên học thì nào trước trong 12 thì?

Nên bắt đầu với hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn và tương lai đơn vì đây là các thì dùng nhiều nhất. Sau đó mới học hiện tại hoàn thành và các thì còn lại.

Mẹo nhớ nhanh công thức 12 thì trong tiếng Anh là gì?

Nhớ ba mảnh ghép: tiếp diễn là be + V-ing, hoàn thành là have + V3, hoàn thành tiếp diễn là have been + V-ing. Muốn đổi sang quá khứ hay tương lai chỉ cần đổi dạng của be, have (was/were, had, will be, will have).

Thì nào ít dùng nhất trong giao tiếp?

Tương lai hoàn thành tiếp diễn và quá khứ hoàn thành tiếp diễn ít xuất hiện trong hội thoại hằng ngày, chủ yếu gặp trong văn viết và bài thi.

Ban biên tập TênTiếngAnh.vn

Nhóm biên tập nội dung về tên gọi, từ nguyên và cách đọc tên tiếng Anh. Mỗi bài được rà soát nghĩa gốc, nguồn gốc ngôn ngữ và cập nhật khi có góp ý từ bạn đọc. Tìm hiểu thêm