TênTiếngAnh.vn TênTiếngAnh.vn
Tên tiếng Anh theo chủ đề

Surname là gì? Phân biệt surname, family name và given name

Bởi Ban biên tập TênTiếngAnh.vn Cập nhật 5 phút đọc
Surname là gì? Phân biệt surname, family name và given name
Nội dung chính
  1. Surname nghĩa là gì, đọc thế nào?
  2. Family name, last name và surname có khác nhau không?
  3. Bảng so sánh các thuật ngữ họ tên trong tiếng Anh
  4. Ví dụ điền surname và given name cho 5 họ tên Việt
  5. Hỏi và trả lời về họ trong tiếng Anh
  6. Lỗi đảo họ tên hay gặp và cách tránh

Surname là họ trong tiếng Anh, cùng nghĩa với family name và last name. Với họ tên Nguyễn Văn An, surname là Nguyen, còn phần “Van An” là given name (tên riêng, gồm chữ đệm và tên). Khi điền form, bạn chỉ ghi họ vào ô Surname, không dấu, giống hộ chiếu.

Người Việt hay bối rối với ô Surname vì tiếng Anh có tới năm, sáu thuật ngữ khác nhau cho họ và tên, trong khi thứ tự họ tên của hai ngôn ngữ lại ngược nhau. Bài này đặt tất cả lên một bảng, kèm ví dụ cụ thể để bạn không bao giờ điền nhầm nữa.

Surname nghĩa là gì, đọc thế nào?

Surname đọc là /ˈsɜːneɪm/ (Anh – Anh) hoặc /ˈsɝːneɪm/ (Anh – Mỹ), gần giống “xơ-nêm”. Từ này đi vào tiếng Anh qua tiếng Pháp cổ, trong đó tiền tố sur- nghĩa là “thêm, ở trên”: ban đầu surname là cái tên được gọi thêm để phân biệt người này với người khác trùng tên, ví dụ theo nghề, nơi ở hay tên cha. Dần dần những tên gọi thêm này được truyền qua các thế hệ và trở thành họ như ngày nay. Bạn có thể xem các ví dụ họ hình thành theo nghề như Smith, Baker ở bài họ tiếng Anh phổ biến.

Family name, last name và surname có khác nhau không?

Trên form, ba từ này chỉ cùng một thứ: họ. Khác biệt nằm ở sắc thái dùng:

  • Surname: trang trọng, phổ biến trên hộ chiếu, hồ sơ visa, giấy tờ ở Anh.
  • Last name: thông dụng ở Mỹ, gọi theo vị trí họ đứng cuối trong tên tiếng Anh. Chi tiết ở bài last name là gì.
  • Family name: nhấn mạnh nghĩa “tên của dòng họ”, hay dùng trong văn bản quốc tế vì không phụ thuộc vị trí. Với người Việt, Nhật, Hàn, họ đứng đầu, nên gọi “last name” đôi khi gây nhầm; “family name” chính xác hơn.

Bảng so sánh các thuật ngữ họ tên trong tiếng Anh

Thuật ngữ Nghĩa tiếng Việt Ví dụ với Trần Thị Mai Ghi chú
Surname Họ Tran = family name = last name
Family name Họ (tên dòng họ) Tran dùng nhiều trong văn bản quốc tế
Last name Họ Tran phổ biến ở Mỹ
Given name(s) Tên riêng (gồm chữ đệm và tên) Thi Mai tên do bố mẹ đặt
First name Tên gọi Mai trên hộ chiếu Việt thường hiểu là cả “Thi Mai” khi form không có ô middle name
Forename Tên riêng Thi Mai cách gọi trang trọng kiểu Anh, = given name
Middle name Tên đệm Thi chỉ điền khi form có ô riêng
Full name Họ tên đầy đủ Tran Thi Mai thứ tự theo hướng dẫn của form
Nickname Biệt danh, tên gọi thân mật Mie, Daisy không dùng trên giấy tờ
Maiden name Họ thời con gái Tran họ trước khi kết hôn

Thêm một vài thuật ngữ bạn có thể gặp: Christian name là cách gọi cũ của first name ở Anh; preferred name là tên bạn muốn được gọi (có thể là tên tiếng Anh); initials là các chữ cái đầu của họ tên, ví dụ T.T.M.

Maiden name là gì và người Việt điền thế nào?

Ở nhiều nước phương Tây, phụ nữ đổi sang họ chồng khi kết hôn; họ cũ được gọi là maiden name. Người Việt không đổi họ sau khi cưới, nên maiden name của phụ nữ Việt chính là họ hiện tại. Câu hỏi bảo mật quen thuộc “Mother’s maiden name” (họ thời con gái của mẹ) thì bạn ghi họ của mẹ, ví dụ Le.

Bảng so sánh các thuật ngữ họ tên trong tiếng Anh
Bảng so sánh các thuật ngữ họ tên trong tiếng Anh – tóm tắt nhanh.

Ví dụ điền surname và given name cho 5 họ tên Việt

Họ tên Surname Given name Nếu có ô First / Middle
Nguyễn Văn An NGUYEN VAN AN First: AN – Middle: VAN
Trần Thị Mai TRAN THI MAI First: MAI – Middle: THI
Lê Hoàng Minh Khôi LE HOANG MINH KHOI First: KHOI – Middle: HOANG MINH
Đặng Thu Hà DANG THU HA First: HA – Middle: THU
Võ Long VO LONG First: LONG – Middle: để trống

Chữ Đ luôn chuyển thành D (Đặng → DANG), và các dấu bị bỏ hoàn toàn. Chi tiết về ô middle name có trong bài middle name là gì, còn cách gọi tên riêng xem ở bài first name là gì.

Ví dụ điền surname và given name cho 5 họ tên Việt
Ví dụ điền surname và given name cho 5 họ tên Việt – tóm tắt nhanh.

Hỏi và trả lời về họ trong tiếng Anh

Ngoài form, bạn sẽ gặp surname trong giao tiếp, nhất là khi đặt bàn, nhận hàng hay làm thủ tục. Một vài mẫu câu thường dùng:

  • What is your surname? – Họ của bạn là gì? Trả lời: My surname is Nguyen. – Họ của tôi là Nguyễn.
  • Could you spell your last name, please? – Bạn đánh vần giúp họ của bạn được không? Trả lời: N-G-U-Y-E-N.
  • Is Tran your family name or your given name? – Trần là họ hay tên của bạn? Trả lời: Tran is my family name. My given name is Mai. – Trần là họ, tên tôi là Mai.
  • Lucy Tran is my preferred name. – Lucy Tran là tên tôi muốn được gọi.

Câu hỏi thứ ba rất hay gặp, vì người nước ngoài biết họ tên Việt có thứ tự khác. Khi tự giới thiệu, nói rõ phần nào là họ sẽ giúp người đối diện gọi đúng, ví dụ “Please call me Mai” thay vì để họ gọi bạn là “Ms. Mai” hay “Mr. An” một cách nhầm lẫn. Lưu ý trong tiếng Anh, danh xưng Mr., Ms. đi với họ (Ms. Tran), không đi với tên.

Lỗi đảo họ tên hay gặp và cách tránh

  • Ghi cả họ tên vào ô Surname: “NGUYEN VAN AN” ở ô Surname khiến hệ thống hiểu bạn không có tên riêng.
  • Đảo họ xuống ô First name: thấy “first” nghĩ là “đứng đầu” nên ghi Nguyen. Hãy nhớ: first name là tên gọi, không phải chữ đứng đầu theo kiểu Việt.
  • Nhét chữ đệm vào họ: Surname “NGUYEN VAN”. Tên trên vé máy bay sẽ lệch hộ chiếu và có thể phải sửa, tốn phí.
  • Họ kép: một số người có họ ghép như Tôn Nữ, Nguyễn Phước hoặc họ cha – mẹ. Điền đúng như phần “Họ” trên hộ chiếu, không tự tách.
  • Viết tên tiếng Anh tự chọn: tên như Peter hay Daisy chỉ để giao tiếp, không điền vào ô Surname hay Given name trên giấy tờ.

Khi viết họ tên trong email, CV, bạn có thể viết theo thứ tự tiếng Anh (Mai Thi Tran) hoặc giữ thứ tự Việt kèm họ viết hoa (TRAN Thi Mai) để người đọc nhận ra họ. Bài cách viết họ tên tiếng Việt bằng tiếng Anh có đủ ví dụ. Còn nếu bạn muốn có thêm một tên tiếng Anh dễ gọi ở trường hay nơi làm việc, hãy thử công cụ dịch tên tiếng Việt sang tiếng Anh.

Câu hỏi thường gặp

Surname và last name có giống nhau không?

Có. Surname, last name và family name đều là họ. Với người Việt, ô này chỉ ghi họ, ví dụ NGUYEN.

Given name là gì?

Given name là tên riêng do bố mẹ đặt, gồm chữ đệm và tên. Nguyễn Văn An có given name là VAN AN.

Surname có cần viết hoa toàn bộ không?

Trên form điền tay hoặc hồ sơ visa, nhiều nơi yêu cầu chữ in hoa. Trong email hay CV, viết hoa chữ cái đầu là đủ, trừ khi bạn muốn viết hoa cả họ để người đọc dễ nhận ra.

Phụ nữ Việt đã kết hôn điền maiden name thế nào?

Người Việt không đổi họ sau khi cưới, nên maiden name chính là họ hiện tại trên giấy tờ của bạn.

Ban biên tập TênTiếngAnh.vn

Nhóm biên tập nội dung về tên gọi, từ nguyên và cách đọc tên tiếng Anh. Mỗi bài được rà soát nghĩa gốc, nguồn gốc ngôn ngữ và cập nhật khi có góp ý từ bạn đọc. Tìm hiểu thêm