Surname là họ trong tiếng Anh, cùng nghĩa với family name và last name. Với họ tên Nguyễn Văn An, surname là Nguyen, còn phần “Van An” là given name (tên riêng, gồm chữ đệm và tên). Khi điền form, bạn chỉ ghi họ vào ô Surname, không dấu, giống hộ chiếu.
Người Việt hay bối rối với ô Surname vì tiếng Anh có tới năm, sáu thuật ngữ khác nhau cho họ và tên, trong khi thứ tự họ tên của hai ngôn ngữ lại ngược nhau. Bài này đặt tất cả lên một bảng, kèm ví dụ cụ thể để bạn không bao giờ điền nhầm nữa.
Surname nghĩa là gì, đọc thế nào?
Surname đọc là /ˈsɜːneɪm/ (Anh – Anh) hoặc /ˈsɝːneɪm/ (Anh – Mỹ), gần giống “xơ-nêm”. Từ này đi vào tiếng Anh qua tiếng Pháp cổ, trong đó tiền tố sur- nghĩa là “thêm, ở trên”: ban đầu surname là cái tên được gọi thêm để phân biệt người này với người khác trùng tên, ví dụ theo nghề, nơi ở hay tên cha. Dần dần những tên gọi thêm này được truyền qua các thế hệ và trở thành họ như ngày nay. Bạn có thể xem các ví dụ họ hình thành theo nghề như Smith, Baker ở bài họ tiếng Anh phổ biến.
Family name, last name và surname có khác nhau không?
Trên form, ba từ này chỉ cùng một thứ: họ. Khác biệt nằm ở sắc thái dùng:
- Surname: trang trọng, phổ biến trên hộ chiếu, hồ sơ visa, giấy tờ ở Anh.
- Last name: thông dụng ở Mỹ, gọi theo vị trí họ đứng cuối trong tên tiếng Anh. Chi tiết ở bài last name là gì.
- Family name: nhấn mạnh nghĩa “tên của dòng họ”, hay dùng trong văn bản quốc tế vì không phụ thuộc vị trí. Với người Việt, Nhật, Hàn, họ đứng đầu, nên gọi “last name” đôi khi gây nhầm; “family name” chính xác hơn.
Bảng so sánh các thuật ngữ họ tên trong tiếng Anh
| Thuật ngữ | Nghĩa tiếng Việt | Ví dụ với Trần Thị Mai | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Surname | Họ | Tran | = family name = last name |
| Family name | Họ (tên dòng họ) | Tran | dùng nhiều trong văn bản quốc tế |
| Last name | Họ | Tran | phổ biến ở Mỹ |
| Given name(s) | Tên riêng (gồm chữ đệm và tên) | Thi Mai | tên do bố mẹ đặt |
| First name | Tên gọi | Mai | trên hộ chiếu Việt thường hiểu là cả “Thi Mai” khi form không có ô middle name |
| Forename | Tên riêng | Thi Mai | cách gọi trang trọng kiểu Anh, = given name |
| Middle name | Tên đệm | Thi | chỉ điền khi form có ô riêng |
| Full name | Họ tên đầy đủ | Tran Thi Mai | thứ tự theo hướng dẫn của form |
| Nickname | Biệt danh, tên gọi thân mật | Mie, Daisy | không dùng trên giấy tờ |
| Maiden name | Họ thời con gái | Tran | họ trước khi kết hôn |
Thêm một vài thuật ngữ bạn có thể gặp: Christian name là cách gọi cũ của first name ở Anh; preferred name là tên bạn muốn được gọi (có thể là tên tiếng Anh); initials là các chữ cái đầu của họ tên, ví dụ T.T.M.
Maiden name là gì và người Việt điền thế nào?
Ở nhiều nước phương Tây, phụ nữ đổi sang họ chồng khi kết hôn; họ cũ được gọi là maiden name. Người Việt không đổi họ sau khi cưới, nên maiden name của phụ nữ Việt chính là họ hiện tại. Câu hỏi bảo mật quen thuộc “Mother’s maiden name” (họ thời con gái của mẹ) thì bạn ghi họ của mẹ, ví dụ Le.

Ví dụ điền surname và given name cho 5 họ tên Việt
| Họ tên | Surname | Given name | Nếu có ô First / Middle |
|---|---|---|---|
| Nguyễn Văn An | NGUYEN | VAN AN | First: AN – Middle: VAN |
| Trần Thị Mai | TRAN | THI MAI | First: MAI – Middle: THI |
| Lê Hoàng Minh Khôi | LE | HOANG MINH KHOI | First: KHOI – Middle: HOANG MINH |
| Đặng Thu Hà | DANG | THU HA | First: HA – Middle: THU |
| Võ Long | VO | LONG | First: LONG – Middle: để trống |
Chữ Đ luôn chuyển thành D (Đặng → DANG), và các dấu bị bỏ hoàn toàn. Chi tiết về ô middle name có trong bài middle name là gì, còn cách gọi tên riêng xem ở bài first name là gì.

Hỏi và trả lời về họ trong tiếng Anh
Ngoài form, bạn sẽ gặp surname trong giao tiếp, nhất là khi đặt bàn, nhận hàng hay làm thủ tục. Một vài mẫu câu thường dùng:
- What is your surname? – Họ của bạn là gì? Trả lời: My surname is Nguyen. – Họ của tôi là Nguyễn.
- Could you spell your last name, please? – Bạn đánh vần giúp họ của bạn được không? Trả lời: N-G-U-Y-E-N.
- Is Tran your family name or your given name? – Trần là họ hay tên của bạn? Trả lời: Tran is my family name. My given name is Mai. – Trần là họ, tên tôi là Mai.
- Lucy Tran is my preferred name. – Lucy Tran là tên tôi muốn được gọi.
Câu hỏi thứ ba rất hay gặp, vì người nước ngoài biết họ tên Việt có thứ tự khác. Khi tự giới thiệu, nói rõ phần nào là họ sẽ giúp người đối diện gọi đúng, ví dụ “Please call me Mai” thay vì để họ gọi bạn là “Ms. Mai” hay “Mr. An” một cách nhầm lẫn. Lưu ý trong tiếng Anh, danh xưng Mr., Ms. đi với họ (Ms. Tran), không đi với tên.
Lỗi đảo họ tên hay gặp và cách tránh
- Ghi cả họ tên vào ô Surname: “NGUYEN VAN AN” ở ô Surname khiến hệ thống hiểu bạn không có tên riêng.
- Đảo họ xuống ô First name: thấy “first” nghĩ là “đứng đầu” nên ghi Nguyen. Hãy nhớ: first name là tên gọi, không phải chữ đứng đầu theo kiểu Việt.
- Nhét chữ đệm vào họ: Surname “NGUYEN VAN”. Tên trên vé máy bay sẽ lệch hộ chiếu và có thể phải sửa, tốn phí.
- Họ kép: một số người có họ ghép như Tôn Nữ, Nguyễn Phước hoặc họ cha – mẹ. Điền đúng như phần “Họ” trên hộ chiếu, không tự tách.
- Viết tên tiếng Anh tự chọn: tên như Peter hay Daisy chỉ để giao tiếp, không điền vào ô Surname hay Given name trên giấy tờ.
Khi viết họ tên trong email, CV, bạn có thể viết theo thứ tự tiếng Anh (Mai Thi Tran) hoặc giữ thứ tự Việt kèm họ viết hoa (TRAN Thi Mai) để người đọc nhận ra họ. Bài cách viết họ tên tiếng Việt bằng tiếng Anh có đủ ví dụ. Còn nếu bạn muốn có thêm một tên tiếng Anh dễ gọi ở trường hay nơi làm việc, hãy thử công cụ dịch tên tiếng Việt sang tiếng Anh.






