Brochure /ˈbrəʊʃə(r)/ (Anh – Mỹ: /broʊˈʃʊr/; đọc gần đúng: brâu-sơ hoặc brâu-sua) là danh từ tiếng Anh, nghĩa là tập gấp, cuốn sách mỏng in thông tin giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ, doanh nghiệp, trường học hay địa điểm du lịch. Brochure thường được thiết kế đẹp, có hình ảnh, gấp thành nhiều mặt hoặc đóng thành vài trang để người nhận dễ mang theo và đọc lại.
Trong ngành marketing và in ấn ở Việt Nam, “brochure” được dùng gần như nguyên gốc. Bạn sẽ gặp brochure ở quầy lễ tân khách sạn, gian hàng hội chợ, văn phòng tư vấn tuyển sinh hay khi đi xem dự án. Bài này giải thích nguồn gốc từ, cách đọc theo hai giọng Anh, các loại brochure và cách phân biệt với những ấn phẩm dễ nhầm.
Brochure nghĩa là gì? Nguồn gốc từ
Brochure là từ mượn tiếng Pháp. Trong tiếng Pháp, động từ brocher nghĩa là khâu, đóng (gáy sách), nên brochure ban đầu chỉ cuốn sách mỏng được khâu gáy đơn giản. Vì gốc Pháp, chữ ch trong brochure đọc là /ʃ/ (“s” nặng như trong she) chứ không đọc /tʃ/ như trong chair.
| Mục | Thông tin |
|---|---|
| Từ loại | Danh từ đếm được (a brochure, brochures) |
| Anh – Anh | /ˈbrəʊʃə(r)/ – trọng âm âm đầu, ≈ “brâu-sơ” |
| Anh – Mỹ | /broʊˈʃʊr/ – thường nhấn âm sau, ≈ “brâu-sua” |
| Nghĩa tiếng Việt | Tập gấp quảng cáo, sách giới thiệu, tờ gấp |
| Nguồn gốc | Tiếng Pháp, từ động từ brocher (khâu, đóng gáy) |
Sự khác nhau về trọng âm giữa Anh – Anh và Anh – Mỹ là điểm thú vị; bạn có thể đọc thêm bài trọng âm tiếng Anh và phiên âm tiếng Anh để tự tra cách đọc các từ mượn khác.

Các loại brochure phổ biến
| Loại | Tên tiếng Anh | Mô tả |
|---|---|---|
| Gấp đôi | bi-fold brochure | Một tờ gấp làm hai, tạo 4 mặt |
| Gấp ba | tri-fold brochure | Một tờ gấp làm ba, tạo 6 mặt, rất phổ biến |
| Gấp chữ Z | Z-fold brochure | Gấp zíc zắc như chữ Z |
| Dạng cuốn | booklet brochure | Nhiều trang, đóng ghim hoặc keo gáy |
| Bản điện tử | digital brochure / e-brochure | File PDF hoặc trang xem trên màn hình |

Brochure khác flyer, leaflet, catalogue, poster thế nào?
| Ấn phẩm | Nghĩa | Đặc điểm |
|---|---|---|
| brochure | Tập gấp, sách giới thiệu | Nhiều mặt/trang, thông tin chi tiết, thiết kế chỉn chu, dùng lâu |
| flyer | Tờ rơi | Một tờ đơn, thường một sự kiện hay ưu đãi ngắn hạn, phát số lượng lớn |
| leaflet | Tờ rơi, tờ hướng dẫn | Gần nghĩa flyer, hay dùng ở Anh, có thể gấp đơn giản |
| catalogue (Mỹ: catalog) | Danh mục sản phẩm | Liệt kê nhiều sản phẩm kèm mã, giá, thông số |
| poster | Áp phích | Khổ lớn, dán tường, xem từ xa |
| banner | Băng rôn, biểu ngữ | Khổ dài, treo hoặc hiển thị trên web |
Mẹo nhớ nhanh: flyer “bay” đi khắp nơi rồi bị bỏ, còn brochure được giữ lại để đọc kỹ. Trong một chiến dịch, doanh nghiệp có thể dùng cả hai: phát flyer để thu hút sự chú ý, đưa brochure cho khách đã quan tâm.
Ví dụ câu với brochure (Anh – Việt)
- Could I have a brochure about your tours? – Cho tôi xin một cuốn brochure về các tour được không?
- Lan designed a tri-fold brochure for the spa. – Lan thiết kế một tập gấp ba cho spa.
- The hotel brochure shows photos of every room. – Brochure của khách sạn có ảnh từng phòng.
- Peter picked up a few brochures at the education fair. – Peter lấy vài cuốn brochure ở hội chợ giáo dục.
- Please check the brochure for more details. – Vui lòng xem brochure để biết thêm chi tiết.
- We need to print 500 brochures before the event. – Chúng ta cần in 500 cuốn brochure trước sự kiện.
Một brochure thường có những phần nào?
- Cover – trang bìa: logo, tên thương hiệu, câu khẩu hiệu.
- Introduction / About us – giới thiệu ngắn về đơn vị.
- Products / Services – sản phẩm, dịch vụ chính, kèm hình ảnh.
- Benefits – lợi ích cho khách hàng.
- Testimonials – cảm nhận khách hàng (chỉ dùng ý kiến thật).
- Call to action & Contact – lời kêu gọi hành động và thông tin contact (liên hệ).
Nội dung chữ trên brochure là một dạng content marketing: nên ngắn gọn, rõ lợi ích, tránh nhồi quá nhiều chữ. Hình ảnh rõ nét, màu sắc thống nhất với nhận diện thương hiệu sẽ giúp brochure chuyên nghiệp hơn.
Mẫu câu tiếng Anh khi đặt in hoặc xin brochure
| Câu tiếng Anh | Nghĩa |
|---|---|
| Do you have a brochure in Vietnamese? | Bạn có brochure bằng tiếng Việt không? |
| Can you send me the brochure by email? | Bạn gửi brochure cho tôi qua email được không? |
| We would like to print a tri-fold brochure. | Chúng tôi muốn in một tập gấp ba. |
| Could you show me a sample first? | Bạn cho tôi xem mẫu trước được không? |
| Please check the final layout before printing. | Vui lòng kiểm tra bố cục cuối cùng trước khi in. |
Ngày nay nhiều đơn vị dùng song song bản in và bản điện tử. Bản in hợp với sự kiện, quầy lễ tân, gặp khách trực tiếp; bản PDF hợp để gửi email, đăng trên website. Dù dạng nào, nội dung cũng cần được cập nhật khi giá, địa chỉ hoặc dịch vụ thay đổi, tránh để khách nhận thông tin cũ.
Từ vựng in ấn hay đi cùng brochure
- layout – bố cục; mock-up – bản dựng mẫu.
- paper weight – định lượng giấy; glossy / matte – bóng / mờ.
- print run – số lượng in một đợt.
- proofread – đọc soát lỗi trước khi in.
Nếu bạn đang đặt tên cho thương hiệu để in lên brochure, bài tên thương hiệu bằng tiếng Anh có nhiều gợi ý hữu ích.






