TênTiếngAnh.vn TênTiếngAnh.vn
Kiến thức tiếng Anh

Mệnh đề quan hệ: who, which, that, whose và cách rút gọn

Bởi Ban biên tập TênTiếngAnh.vn Cập nhật 7 phút đọc
Mệnh đề quan hệ: who, which, that, whose và cách rút gọn
Nội dung chính
  1. Các đại từ và trạng từ quan hệ
  2. Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định
  3. Giới từ đứng trước whom và which
  4. Rút gọn mệnh đề quan hệ
  5. Lỗi thường gặp với mệnh đề quan hệ
  6. Bài tập mệnh đề quan hệ (có đáp án)

Mệnh đề quan hệ (relative clause) là mệnh đề đứng sau một danh từ để bổ sung thông tin cho danh từ đó, mở đầu bằng các từ who, whom, which, that, whose hoặc where, when, why. Ví dụ: The girl who lives next door is a nurse (Cô gái sống ở nhà bên cạnh là y tá). Mệnh đề quan hệ có thể được rút gọn thành cụm V-ing, V3 hoặc to V để câu ngắn gọn hơn.

Tiếng Việt dùng chữ “mà” hoặc ghép thẳng (“người sống cạnh nhà”), nên người học dễ bỏ sót đại từ quan hệ hoặc chọn sai who/which. Bài viết đi theo thứ tự: chọn từ quan hệ, phân biệt hai loại mệnh đề, vị trí giới từ, sau đó là phần rút gọn mệnh đề quan hệ – dạng thường gặp trong các bài thi.

Các đại từ và trạng từ quan hệ

Từ quan hệ Thay cho Chức năng Ví dụ
who người chủ ngữ (và tân ngữ trong văn nói) The man who called you is my uncle. (Người đàn ông gọi cho bạn là chú tôi.)
whom người tân ngữ (trang trọng) The woman whom we met was friendly. (Người phụ nữ chúng tôi gặp rất thân thiện.)
which vật, con vật, sự việc chủ ngữ hoặc tân ngữ The phone which I bought is very fast. (Chiếc điện thoại tôi mua rất nhanh.)
that người hoặc vật chủ ngữ hoặc tân ngữ, chỉ trong mệnh đề xác định The book that you lent me is great. (Cuốn sách bạn cho tôi mượn rất hay.)
whose người, vật sở hữu, luôn có danh từ theo sau I have a friend whose father is a pilot. (Tôi có một người bạn có bố là phi công.)
where nơi chốn = in/at/on which This is the café where we first met. (Đây là quán cà phê nơi chúng tôi gặp nhau lần đầu.)
when thời gian = in/on/at which I remember the day when Lan was born. (Tôi nhớ ngày Lan chào đời.)
why lý do (sau the reason) = for which That’s the reason why I came. (Đó là lý do tôi đến.)

Whom /huːm/ ≈ “hum”, whose /huːz/ ≈ “huz”. Trong văn nói hằng ngày, người bản ngữ thường dùng who hoặc that thay cho whom, hoặc lược bỏ hẳn.

Khi nào phải dùng that, khi nào không được dùng that?

  • Ưu tiên that sau so sánh nhất, sau all, everything, nothing, something, the only, the first/last, và khi danh từ gồm cả người lẫn vật: It’s the best film that I have ever seen. / Everything that she said was true.
  • Không dùng that trong mệnh đề không xác định (có dấu phẩy) và ngay sau giới từ.
Các đại từ và trạng từ quan hệ
Các đại từ và trạng từ quan hệ – tóm tắt nhanh.

Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định

Mệnh đề xác định (defining) Mệnh đề không xác định (non-defining)
Vai trò Cần thiết để biết đang nói về ai/cái gì Chỉ bổ sung thêm thông tin, bỏ đi câu vẫn đủ nghĩa
Dấu phẩy Không có Có dấu phẩy ngăn cách
Dùng that Được Không được
Lược bỏ từ quan hệ tân ngữ Được Không được
Ví dụ The students who passed the exam got a prize. My brother, who lives in Da Nang, is a chef.

So sánh nghĩa: My sister who lives in Hue is a teacher (ngụ ý tôi có nhiều chị/em gái, người sống ở Huế là giáo viên) khác với My sister, who lives in Hue, is a teacher (tôi chỉ có một chị/em gái, cô ấy sống ở Huế).

Với tên riêng, mệnh đề quan hệ thường là không xác định vì tên đã đủ xác định người: Sarah, who sits next to me, is from London.

Lược bỏ đại từ quan hệ

Trong mệnh đề xác định, khi who/whom/which/that làm tân ngữ, có thể bỏ đi: The cake (that) Mai made was delicious (Chiếc bánh Mai làm rất ngon). Không được bỏ khi từ quan hệ làm chủ ngữ: The man who called you không thể thành The man called you với cùng nghĩa.

Which thay cho cả mệnh đề

Nam passed the exam, which surprised everyone. (Nam thi đỗ, điều này khiến mọi người bất ngờ.) Ở đây which thay cho cả việc “Nam passed the exam”, và luôn có dấu phẩy phía trước.

Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định
Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định – tóm tắt nhanh.

Giới từ đứng trước whom và which

Khi động từ trong mệnh đề đi với giới từ, có hai cách đặt giới từ:

  • Trang trọng: giới từ đứng trước whom/which: The person to whom I spoke was very helpful. / This is the house in which I grew up.
  • Thông thường: giới từ đứng cuối mệnh đề: The person (who) I spoke to was very helpful. / This is the house (that) I grew up in.

Không dùng giới từ trước that hoặc who: the house in that I grew up và the person to who I spoke đều sai. Xem thêm cách dùng từng giới từ ở bài giới từ trong tiếng Anh.

Rút gọn mệnh đề quan hệ

Rút gọn mệnh đề quan hệ giúp câu gọn và tự nhiên hơn. Có ba cách chính, áp dụng khi từ quan hệ làm chủ ngữ.

1. Rút gọn bằng V-ing (mệnh đề chủ động)

Bỏ từ quan hệ và trợ động từ (nếu có), chuyển động từ về dạng V-ing.

  • The boy who is standing at the door is my cousin. → The boy standing at the door is my cousin. (Cậu bé đứng ở cửa là em họ tôi.)
  • People who live in big cities often feel stressed. → People living in big cities often feel stressed.

Cách rút gọn này hợp nhất với hành động đang diễn ra, kéo dài hoặc mang tính thường xuyên. Với một hành động đơn lẻ đã kết thúc trong quá khứ, nên giữ nguyên mệnh đề: The man who stole my bike was caught tự nhiên hơn The man stealing my bike….

2. Rút gọn bằng V3/ed (mệnh đề bị động)

Khi mệnh đề ở dạng câu bị động, bỏ từ quan hệ và be, giữ lại quá khứ phân từ.

  • The book which was written by Nguyen Nhat Anh is very popular. → The book written by Nguyen Nhat Anh is very popular.
  • Most of the phones that are made in this factory are exported. → Most of the phones made in this factory are exported.

3. Rút gọn bằng to V

Dùng sau the first, the second, the last, the only, so sánh nhất, và đôi khi để chỉ mục đích.

  • Peter was the first person who arrived. → Peter was the first person to arrive. (Peter là người đầu tiên đến.)
  • She is the only one who knows the answer. → She is the only one to know the answer.
  • Nghĩa bị động dùng to be V3: the last house to be sold (căn nhà cuối cùng được bán).

Rút gọn mệnh đề không xác định thành cụm danh từ

Với mệnh đề có dạng “which/who + be + cụm danh từ”, có thể bỏ which/who + be, giữ lại cụm danh từ đồng vị: Hanoi, which is the capital of Vietnam, has many lakes. → Hanoi, the capital of Vietnam, has many lakes.

Mệnh đề gốc Cách rút gọn Kết quả
Chủ động (who/which + V) V-ing the girl singing on stage
Bị động (who/which + be + V3) V3/ed the car parked outside
Sau first/last/only/so sánh nhất to V the last student to leave
who/which + be + cụm danh từ cụm danh từ Mai, my best friend, …

Lỗi thường gặp với mệnh đề quan hệ

  • Dùng which cho người: the teacher which taught me → who/that taught me.
  • Lặp đại từ: The book that I bought it is good → The book that I bought is good.
  • Dùng that sau dấu phẩy: My car, that is red, … → My car, which is red, …
  • Nhầm whose với who’s: whose chỉ sở hữu, who’s = who is/who has.
  • Dùng where khi động từ cần tân ngữ: This is the city where I visited → the city (that/which) I visited, vì visit cần tân ngữ trực tiếp.

Bài tập mệnh đề quan hệ (có đáp án)

Phần A: Điền who, which, whose, where, when.

  1. The woman ___ lives upstairs is a doctor.
  2. This is the laptop ___ I bought last week.
  3. I know a boy ___ sister is a singer.
  4. Do you remember the town ___ we spent our holiday?
  5. 2020 was the year ___ my son was born.

Phần B: Rút gọn mệnh đề quan hệ.

  1. The man who is talking to Lan is my uncle.
  2. The letters which were sent yesterday arrived today.
  3. Minh was the last student who left the room.

Phần C: Thêm dấu phẩy nếu cần.

  1. My father who is 60 still plays football.
  2. Students who study hard usually pass.

Đáp án

  1. who – thay cho người, làm chủ ngữ.
  2. which (hoặc that, hoặc bỏ) – thay cho vật, làm tân ngữ.
  3. whose – chỉ sở hữu, theo sau là danh từ sister.
  4. where – chỉ nơi chốn, = in which.
  5. when – chỉ thời gian.
  6. The man talking to Lan is my uncle. – chủ động → V-ing.
  7. The letters sent yesterday arrived today. – bị động → V3.
  8. Minh was the last student to leave the room. – sau the last → to V.
  9. My father, who is 60, still plays football. – mỗi người chỉ có một người bố, mệnh đề không xác định.
  10. Không thêm dấu phẩy – mệnh đề xác định, cho biết học sinh nào.

Mệnh đề quan hệ liên kết chặt với câu bị động, tân ngữ và giới từ; bạn có thể xem sơ đồ các chủ điểm tại ngữ pháp tiếng Anh.

Câu hỏi thường gặp

Rút gọn mệnh đề quan hệ có mấy cách?

Có ba cách chính: dùng V-ing cho mệnh đề chủ động, V3/ed cho mệnh đề bị động và to V sau the first, the last, the only hoặc so sánh nhất. Ngoài ra mệnh đề không xác định có thể rút thành cụm danh từ đồng vị.

Who và whom khác nhau thế nào?

Who làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ, whom làm tân ngữ và mang sắc thái trang trọng. Trong văn nói, người ta thường dùng who hoặc that thay cho whom, hoặc lược bỏ.

Khi nào không được dùng that?

Không dùng that trong mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy) và không đặt ngay sau giới từ.

Mệnh đề quan hệ khi nào có dấu phẩy?

Khi mệnh đề chỉ bổ sung thông tin thêm cho danh từ đã được xác định rõ, như tên riêng hoặc người duy nhất (my father). Bỏ mệnh đề đi câu vẫn đủ nghĩa.

Ban biên tập TênTiếngAnh.vn

Nhóm biên tập nội dung về tên gọi, từ nguyên và cách đọc tên tiếng Anh. Mỗi bài được rà soát nghĩa gốc, nguồn gốc ngôn ngữ và cập nhật khi có góp ý từ bạn đọc. Tìm hiểu thêm