TênTiếngAnh.vn TênTiếngAnh.vn
Kiến thức tiếng Anh

Giới từ trong tiếng Anh: in, on, at và hơn 40 cụm giới từ hay gặp

Bởi Ban biên tập TênTiếngAnh.vn Cập nhật 6 phút đọc
Giới từ trong tiếng Anh: in, on, at và hơn 40 cụm giới từ hay gặp
Nội dung chính
  1. Giới từ là gì và đứng ở đâu trong câu?
  2. Giới từ chỉ thời gian: in, on, at
  3. Giới từ chỉ nơi chốn
  4. Giới từ chỉ chuyển động, phương hướng
  5. Giới từ chỉ cách thức, phương tiện và nguyên nhân
  6. Tính từ đi với giới từ thông dụng
  7. Động từ đi với giới từ thông dụng
  8. Những lỗi giới từ người Việt hay mắc
  9. Bài tập giới từ (có đáp án)

Giới từ trong tiếng Anh (preposition, /ˌprepəˈzɪʃn/, đọc gần đúng “pre-pơ-di-sần”) là từ đứng trước danh từ, đại từ hoặc V-ing để chỉ quan hệ về thời gian, nơi chốn, phương hướng, nguyên nhân, cách thức. Ba giới từ quan trọng nhất là in, on, at: at 7 o’clock, on Monday, in June.

Tiếng Việt có giới từ “ở, trong, trên, vào lúc”, nhưng ta thường lược bớt khi nói. Tiếng Anh thì gần như bắt buộc, và một chữ “ở” của tiếng Việt có thể ứng với cả in, on lẫn at. Vì vậy cách học hiệu quả là nắm logic chung rồi ghi nhớ theo cụm cố định. Dưới đây là hệ thống giới từ được sắp xếp từ nền tảng đến nâng cao.

Giới từ là gì và đứng ở đâu trong câu?

Giới từ luôn cần một “tân ngữ” đi sau, tạo thành cụm giới từ:

  • Giới từ + danh từ: in the kitchen (trong bếp).
  • Giới từ + đại từ tân ngữ: with him (với anh ấy), không nói “with he”.
  • Giới từ + V-ing: before leaving (trước khi rời đi), không nói “before leave”.

Trong câu hỏi và mệnh đề quan hệ, giới từ thường bị đẩy xuống cuối câu: Who are you talking to? (Bạn đang nói chuyện với ai?) Cách nói trang trọng hơn là To whom are you talking?, nhưng trong giao tiếp hằng ngày người bản ngữ dùng dạng đặt cuối câu.

Giới từ chỉ thời gian: in, on, at

Mẹo nhớ theo hình tam giác ngược: in cho khoảng thời gian lớn, on cho ngày cụ thể, at cho thời điểm chính xác.

Giới từ Dùng với Ví dụ
at Giờ, thời điểm cụ thể at 6 a.m., at noon, at midnight, at night, at the moment, at the end of the day
at Kỳ nghỉ lễ (cả dịp) at Christmas, at Tet (vào dịp Tết)
on Thứ trong tuần, ngày tháng on Monday, on 2 September, on May 1st
on Một ngày đặc biệt, buổi của một ngày cụ thể on my birthday, on Christmas Day, on Sunday morning
in Tháng, năm, mùa, thế kỷ in March, in 2026, in summer, in the 21st century
in Buổi trong ngày (chung chung) in the morning, in the afternoon, in the evening
in Khoảng thời gian tính từ bây giờ in two days (hai ngày nữa), in a minute

Ba điểm cần nhớ:

  • Không dùng giới từ trước next, last, this, every, today, tomorrow, yesterday: I’ll see you next Monday (không nói “on next Monday”).
  • Cuối tuần: tiếng Anh – Anh nói at the weekend, tiếng Anh – Mỹ nói on the weekend.
  • in the morning nhưng on Monday morning và at night.

Bạn có thể ôn tên thứ và tháng cùng giới từ đi kèm trong các bài các ngày trong tuần bằng tiếng Anh và các tháng trong tiếng Anh, còn cách nói giờ có trong bài cách đọc giờ trong tiếng Anh.

Các giới từ thời gian khác

Giới từ Nghĩa Ví dụ
for trong khoảng (độ dài) for three years (trong ba năm)
since từ (mốc bắt đầu) since 2020 (từ năm 2020)
during trong suốt (một sự kiện) during the meeting
before / after trước / sau before lunch, after school
by trước, muộn nhất là by Friday
until / till cho đến khi until 5 p.m.
from … to/until từ … đến from Monday to Friday
Giới từ chỉ thời gian: in, on, at
Giới từ chỉ thời gian: in, on, at – tóm tắt nhanh.

Giới từ chỉ nơi chốn

Giới từ Logic Ví dụ
at Một điểm, địa điểm cụ thể at the bus stop, at home, at work, at school, at the door, at 25 Le Loi Street (có số nhà)
on Bề mặt, đường thẳng, tầng on the table, on the wall, on the second floor, on the beach
in Bên trong một không gian, khu vực in the room, in a box, in Da Nang, in Vietnam, in the garden

Tên đường không có số nhà: tiếng Anh – Mỹ thường nói on Le Loi Street, tiếng Anh – Anh hay nói in Le Loi Street. Với phương tiện: in a car, in a taxi (xe nhỏ, không đứng được) nhưng on a bus, on a train, on a plane, on a bike; còn nói chung cách đi lại thì dùng by car, by bus (không có mạo từ).

Các giới từ vị trí khác: under (bên dưới), above (phía trên, không chạm), over (ngay phía trên, phủ lên), next to / beside (bên cạnh), between (giữa hai), among (giữa nhiều), behind (phía sau), in front of (phía trước), opposite (đối diện), near (gần).

Giới từ chỉ chuyển động, phương hướng

Giới từ Nghĩa Ví dụ
to đến, tới go to school, fly to Tokyo
into / out of vào trong / ra khỏi She walked into the room. He got out of the car.
onto / off lên trên / rời khỏi bề mặt The cat jumped onto the sofa. Get off the bus.
across băng qua (bề mặt) walk across the street
through xuyên qua (không gian ba chiều) drive through the tunnel
along dọc theo run along the river
up / down lên / xuống climb up the hill, go down the stairs
towards về phía He walked towards me.
past đi ngang qua We drove past the school.
around vòng quanh travel around the world

Lưu ý: không dùng to trước home (go home, không nói “go to home”). Với arrive, dùng arrive at cho địa điểm nhỏ (sân bay, nhà ga) và arrive in cho thành phố, quốc gia; không nói “arrive to”.

Giới từ chỉ chuyển động, phương hướng
Giới từ chỉ chuyển động, phương hướng – tóm tắt nhanh.

Giới từ chỉ cách thức, phương tiện và nguyên nhân

  • by: bằng phương tiện, bởi ai – by bus, by email; a song written by Minh (bài hát do Minh viết).
  • with: bằng công cụ, cùng với – cut it with a knife (cắt bằng dao), live with my parents.
  • without: không có – coffee without sugar (cà phê không đường).
  • because of / due to: vì, do – The flight was delayed because of the storm (Chuyến bay bị hoãn vì bão).
  • for: cho, vì mục đích – a gift for you, go out for dinner.

Tính từ đi với giới từ thông dụng

Cụm Nghĩa Cụm Nghĩa
afraid of sợ interested in quan tâm, thích
proud of tự hào về good at giỏi về
fond of thích, mến bad at kém về
aware of nhận thức được responsible for chịu trách nhiệm về
full of đầy famous for nổi tiếng vì
tired of chán, mệt mỏi vì late for trễ (giờ học, giờ làm)
capable of có khả năng ready for sẵn sàng cho
married to kết hôn với worried about lo lắng về
similar to giống với excited about háo hức về
kind to tử tế với satisfied with hài lòng với
different from khác với familiar with quen thuộc với
keen on say mê busy with bận với

Ví dụ: Tom is married to Sarah (Tom kết hôn với Sarah, không nói “married with”). Nếu bạn tò mò vì sao tên Sarah lại xuất hiện dày đặc trong sách tiếng Anh, nguồn gốc của nó khá thú vị. Với different, different from được chấp nhận rộng rãi nhất; tiếng Anh – Anh còn dùng different to, tiếng Anh – Mỹ dùng thêm different than.

Động từ đi với giới từ thông dụng

Cụm Nghĩa Cụm Nghĩa
depend on phụ thuộc vào listen to nghe
rely on dựa vào, tin cậy belong to thuộc về
focus on tập trung vào look at nhìn vào
insist on khăng khăng, nhất quyết laugh at cười nhạo, cười vì
believe in tin vào wait for chờ đợi
succeed in thành công trong look for tìm kiếm
take part in tham gia apply for nộp đơn xin
worry about lo lắng về pay for trả tiền cho
complain about phàn nàn về ask for xin, yêu cầu
think about / of nghĩ về apologise to sb for sth xin lỗi ai vì điều gì
consist of bao gồm recover from hồi phục sau
agree with sb đồng ý với ai suffer from chịu đựng, mắc (bệnh)
deal with giải quyết cope with đương đầu với

Bảng trên có tổng cộng 50 cụm tính từ và động từ đi với giới từ. Nghĩa của complain và các cấu trúc liên quan được giải thích riêng trong bài complain là gì. Khi động từ đi với giới từ hoặc trạng từ mà nghĩa thay đổi hẳn (give up, look after), ta gọi là cụm động từ; xem bài phrasal verb là gì.

Những lỗi giới từ người Việt hay mắc

  • “discuss about the plan” → discuss the plan (discuss không cần giới từ).
  • “married with” → married to.
  • “on next week” → next week.
  • “good in English” → good at English.
  • “arrive to the airport” → arrive at the airport.
  • “enter into the room” → enter the room (enter không cần into khi nói đi vào nơi chốn).
  • “despite of the rain” → despite the rain hoặc in spite of the rain; xem bài cấu trúc despite, in spite of.

Bài tập giới từ (có đáp án)

  1. The meeting starts ______ 9 a.m. ______ Monday.
  2. Lan was born ______ 2005 ______ Hai Phong.
  3. I’m not very good ______ maths.
  4. We’ll go to Da Lat ______ next month.
  5. She got ______ the taxi and paid the driver.
  6. Are you interested ______ learning Korean?
  7. He apologised ______ me ______ being late.

Đáp án:

  1. at – on: giờ cụ thể dùng at, thứ trong tuần dùng on.
  2. in – in: năm và thành phố đều dùng in.
  3. at: good at.
  4. (không giới từ): trước next không dùng giới từ.
  5. out of: ra khỏi xe nhỏ (taxi, car).
  6. in: interested in + V-ing.
  7. to – for: apologise to sb for sth.

Câu hỏi thường gặp

Giới từ tiếng Anh là gì?

Giới từ (preposition) là từ đứng trước danh từ, đại từ hoặc V-ing để chỉ quan hệ thời gian, nơi chốn, phương hướng, nguyên nhân, ví dụ in, on, at, to, for, with.

Phân biệt in, on, at chỉ thời gian như thế nào?

At dùng cho giờ và thời điểm cụ thể, on dùng cho thứ và ngày tháng, in dùng cho tháng, năm, mùa và các buổi trong ngày. Ví dụ: at 8 a.m., on Friday, in July.

At the weekend hay on the weekend mới đúng?

Cả hai đều đúng: at the weekend là cách nói của tiếng Anh – Anh, on the weekend là cách nói của tiếng Anh – Mỹ.

Sau giới từ dùng động từ dạng gì?

Sau giới từ, động từ luôn ở dạng V-ing, ví dụ thank you for coming, she is good at singing.

Ban biên tập TênTiếngAnh.vn

Nhóm biên tập nội dung về tên gọi, từ nguyên và cách đọc tên tiếng Anh. Mỗi bài được rà soát nghĩa gốc, nguồn gốc ngôn ngữ và cập nhật khi có góp ý từ bạn đọc. Tìm hiểu thêm