Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ, hoặc đang diễn ra thì có hành động khác xen vào. Công thức: S + was/were + V-ing, ví dụ At 9 p.m. yesterday, I was reading – Lúc 9 giờ tối qua tôi đang đọc sách.
Nếu quá khứ đơn giống một bức ảnh chụp nhanh khoảnh khắc đã xong, thì quá khứ tiếp diễn giống một đoạn video đang chạy dở. Khi kể chuyện, người bản ngữ dùng quá khứ tiếp diễn để dựng “phông nền” (trời đang mưa, mọi người đang ngủ…) rồi dùng quá khứ đơn cho sự kiện chính. Hiểu cách hai thì này phối hợp, đoạn văn kể chuyện của bạn sẽ tự nhiên hơn hẳn.
Công thức thì quá khứ tiếp diễn
| Dạng câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + was/were + V-ing | They were playing chess. – Họ đang chơi cờ. |
| Phủ định | S + was/were + not + V-ing | I wasn’t sleeping. – Tôi không ngủ (lúc đó). |
| Nghi vấn Yes/No | Was/Were + S + V-ing? | Were you driving at that time? – Lúc đó bạn đang lái xe à? |
| Câu hỏi Wh- | Wh- + was/were + S + V-ing? | What was Alice doing at 8 o’clock? – Lúc 8 giờ Alice đang làm gì? |
Was dùng với I, he, she, it, danh từ số ít; were dùng với you, we, they, danh từ số nhiều. Quy tắc thêm -ing giống hệt thì hiện tại tiếp diễn, chỉ khác là am/is/are được đổi thành was/were.

Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn
1. Hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ
At this time last year, we were living in Da Nang. – Vào thời điểm này năm ngoái, chúng tôi đang sống ở Đà Nẵng.
What were you doing at 10 p.m. last night? – Lúc 10 giờ tối qua bạn đang làm gì?
2. Hành động đang diễn ra thì một hành động khác xen vào
Hành động dài, đang diễn ra dùng quá khứ tiếp diễn; hành động ngắn, xen vào dùng quá khứ đơn:
I was cooking when the power went out. – Tôi đang nấu ăn thì mất điện.
While Minh was crossing the street, he saw an old friend. – Trong lúc băng qua đường, Minh thấy một người bạn cũ.
3. Hai hành động diễn ra song song trong quá khứ
While my mother was cooking, my father was watching the news. – Trong khi mẹ tôi nấu ăn thì bố tôi xem thời sự.
4. Miêu tả bối cảnh trong câu chuyện
It was a cold evening. The wind was blowing and people were hurrying home. Suddenly, a dog ran out into the road. – Đó là một buổi tối lạnh. Gió đang thổi và mọi người vội vã về nhà. Đột nhiên, một con chó chạy ra đường.
Hai câu đầu dựng khung cảnh, câu cuối là sự kiện chính dùng thì quá khứ đơn.
5. Phàn nàn về thói quen trong quá khứ (với always)
My old roommate was always borrowing my things without asking. – Người bạn cùng phòng cũ của tôi lúc nào cũng mượn đồ mà không hỏi.
6. Lời đề nghị, câu hỏi lịch sự
I was wondering if you could help me. – Không biết bạn có thể giúp tôi được không. Ở đây quá khứ tiếp diễn không chỉ thời gian quá khứ mà làm câu nói nhẹ nhàng, lịch sự hơn.
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn
| Dấu hiệu | Ví dụ |
|---|---|
| at + giờ + thời gian quá khứ | at 7 o’clock yesterday, at midnight last night |
| at this time + thời gian quá khứ | at this time last week/year |
| in + năm (kèm ngữ cảnh đang diễn ra) | In 2020, I was studying abroad. |
| when, while, as | while I was walking, when she was sleeping |
| all + khoảng thời gian quá khứ | all day yesterday, all last night |

Phân biệt when và while
| Liên từ | Thường đi với | Ví dụ |
|---|---|---|
| while | Hành động dài, đang diễn ra (quá khứ tiếp diễn) | While I was jogging, it started to rain. – Trong lúc tôi chạy bộ thì trời bắt đầu mưa. |
| when | Thường là hành động ngắn, xen vào (quá khứ đơn); cũng có thể đi với tiếp diễn | I was jogging when it started to rain. – Tôi đang chạy bộ thì trời đổ mưa. |
Một điểm cần nhớ: when + quá khứ đơn ở cả hai vế lại mang nghĩa khác, chỉ hai hành động nối tiếp. So sánh:
- When Peter arrived, we were having dinner. – Lúc Peter đến, chúng tôi đang ăn tối (bữa tối đã bắt đầu trước).
- When Peter arrived, we had dinner. – Peter đến, rồi chúng tôi mới ăn tối (ăn sau khi Peter đến).
Khi mệnh đề when/while đứng đầu câu thì đặt dấu phẩy ngăn cách; đứng sau thì thường không cần.
Động từ không dùng ở thì quá khứ tiếp diễn
Giống các thì tiếp diễn khác, những động từ chỉ trạng thái như know, believe, want, like, belong, seem không chia ở quá khứ tiếp diễn. Viết I knew the answer, không viết I was knowing the answer.
Phân biệt quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn
| Quá khứ đơn | Quá khứ tiếp diễn |
|---|---|
| Hành động trọn vẹn, đã hoàn tất | Hành động đang dở dang tại thời điểm nói đến |
| I read a book last night. – Tối qua tôi đọc (xong) một cuốn sách. | I was reading a book last night. – Tối qua tôi đang đọc sách (có thể chưa xong). |
| Sự kiện chính trong câu chuyện | Bối cảnh, phông nền |
Nếu muốn nói hành động xảy ra trước một mốc quá khứ khác, bạn cần đến thì quá khứ hoàn thành. Còn để hình dung hành động sẽ đang diễn ra trong tương lai, dùng thì tương lai tiếp diễn với cùng logic. Bức tranh đầy đủ có tại bài các thì trong tiếng Anh.
Gợi ý luyện tập: kể lại một ngày đáng nhớ
Hãy chọn một tên tiếng Anh cho nhân vật chính và viết đoạn văn 6–8 câu. Ví dụ với tên Alice: Alice was walking home from school. The sun was setting and birds were singing. Suddenly, she heard someone call her name. – Alice đang đi bộ từ trường về nhà. Mặt trời đang lặn, chim đang hót. Bỗng cô nghe ai đó gọi tên mình. Đặt tên nhân vật bằng một cái tên bạn thích, như tên Alice, giúp việc viết thú vị hơn và luyện được cả phát âm tên riêng.
Bài tập thì quá khứ tiếp diễn có đáp án
Chia động từ ở quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn.
- At 8 o’clock last night, I (watch) ______ a film.
- While she (walk) ______ to work, she (meet) ______ her teacher.
- The children (play) ______ in the yard when it (begin) ______ to rain.
- What ______ you (do) ______ at this time yesterday?
- While I (cook) ______, my husband (clean) ______ the house.
- He (break) ______ his leg when he (ski) ______.
- We (not sleep) ______ when the earthquake happened.
Đáp án:
- was watching – đang diễn ra tại thời điểm xác định.
- was walking / met – hành động dài bị hành động ngắn xen vào.
- were playing / began – trời bắt đầu mưa xen vào lúc bọn trẻ đang chơi.
- were … doing – hỏi về thời điểm cụ thể trong quá khứ.
- was cooking / was cleaning – hai hành động song song.
- broke / was skiing – gãy chân là hành động ngắn, trượt tuyết là hành động đang diễn ra.
- weren’t sleeping – trạng thái đang diễn ra khi động đất xảy ra.






