Thì tương lai tiếp diễn (future continuous) có công thức S + will be + V-ing, dùng để nói về một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai. Ví dụ: At 8 p.m. tomorrow, I will be watching the match – 8 giờ tối mai, tôi đang xem trận đấu.
Cách dễ hình dung nhất: hãy tưởng tượng bạn chụp một bức ảnh vào một khoảnh khắc trong tương lai. Hành động trong bức ảnh đó đã bắt đầu từ trước và vẫn chưa kết thúc. Đây chính là khung nghĩa của tương lai tiếp diễn, khác với thì tương lai đơn chỉ nêu việc sẽ xảy ra như một sự kiện trọn vẹn.
Công thức thì tương lai tiếp diễn
Will giữ nguyên với mọi chủ ngữ, be luôn ở dạng nguyên mẫu, động từ chính thêm -ing.
| Dạng câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + will be + V-ing | This time next week, Lucy will be lying on the beach. (Giờ này tuần sau Lucy đang nằm trên bãi biển.) |
| Phủ định | S + will not (won’t) be + V-ing | Don’t call at 9. I won’t be working then. (Đừng gọi lúc 9 giờ, lúc đó tôi không làm việc.) |
| Nghi vấn Yes/No | Will + S + be + V-ing? | Will you be using the car tonight? – Yes, I will. / No, I won’t. |
| Câu hỏi Wh- | Wh- + will + S + be + V-ing? | What will you be doing at midnight? (Lúc nửa đêm bạn sẽ đang làm gì?) |
Dạng rút gọn: I’ll be, you’ll be, she’ll be…; won’t đọc là /wəʊnt/ (Anh – Anh) hoặc /woʊnt/ (Anh – Mỹ), đọc gần đúng “uôn-t” (môi tròn ở đầu), cần phân biệt với want /wɒnt/ (Anh – Anh), /wɑːnt/ (Anh – Mỹ), đọc gần “uon-t”. Trong tiếng Anh – Anh trang trọng còn gặp shall be với chủ ngữ I/we, nhưng will phổ biến hơn hẳn.

Cách dùng thì tương lai tiếp diễn
1. Hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai
Thường đi với mốc giờ cụ thể: at 10 a.m. tomorrow, this time next year, at this moment next week.
- This time next year, Minh will be studying in Melbourne. – Giờ này năm sau Minh đang du học ở Melbourne.
- Don’t come at 7. We’ll be having dinner. – Đừng đến lúc 7 giờ, lúc đó nhà mình đang ăn tối.
2. Hành động đang diễn ra thì một hành động khác xen vào
Hành động dài dùng tương lai tiếp diễn; hành động ngắn xen vào nằm trong mệnh đề thời gian với when, và dùng hiện tại đơn (không dùng will).
- When you arrive, I’ll be waiting at the gate. – Khi bạn đến, tôi sẽ đang đợi ở cổng.
Cấu trúc này giống hệt cặp “đang làm thì bị xen vào” của thì quá khứ tiếp diễn, chỉ khác là đặt vào tương lai.
3. Việc sẽ xảy ra như một lẽ thường, theo lịch có sẵn
Người nói không nhấn mạnh ý định mà coi việc đó “đằng nào cũng xảy ra”.
- I’ll be seeing Peter at the office tomorrow, so I can give him your message. – Mai tôi đằng nào cũng gặp Peter ở văn phòng, nên tôi chuyển lời giúp bạn được.
- The train will be stopping at Nam Dinh. – Tàu sẽ dừng ở ga Nam Định (thông báo theo lịch trình).
Bạn sẽ hay nghe tên Peter và nhiều tên tiếng Anh quen thuộc khác trong các ví dụ sách giáo khoa kiểu này; đọc ý nghĩa của chúng cũng là cách nhớ ví dụ lâu hơn.
4. Hỏi lịch sự về kế hoạch của người khác
Dùng Will you be + V-ing? khi muốn biết dự định của ai đó, thường để nhờ vả, nghe nhẹ nhàng hơn Will you…? (dễ bị hiểu là lời yêu cầu).
- Will you be going to the supermarket later? Could you buy some milk? – Lát nữa bạn có đi siêu thị không? Mua giúp mình hộp sữa nhé.
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn
| Dấu hiệu | Ví dụ |
|---|---|
| at + giờ + mốc tương lai | at 9 a.m. tomorrow, at noon next Sunday |
| this time / at this time + mốc tương lai | this time tomorrow, at this time next month |
| when + mệnh đề hiện tại đơn | when you get home, when the film starts |
| all day/morning + mốc tương lai | all day tomorrow (nhấn mạnh suốt cả khoảng thời gian) |

So sánh tương lai tiếp diễn với các thì tương lai khác
- Tương lai đơn: I will call you at 8 – 8 giờ tôi sẽ gọi (hành động bắt đầu lúc 8 giờ).
- Tương lai tiếp diễn: I will be calling clients at 8 – lúc 8 giờ tôi đang trong lúc gọi khách (bắt đầu trước 8 giờ).
- Tương lai hoàn thành: I will have called everyone by 8 – trước 8 giờ tôi đã gọi xong cho mọi người. Xem bài thì tương lai hoàn thành.
- Be going to: nhấn mạnh dự định đã có; xem thì tương lai gần.
Lưu ý và lỗi thường gặp
- Không dùng với động từ trạng thái như know, believe, own, belong, understand, love (khi chỉ cảm xúc). Nói I will know the result tomorrow, không nói “I will be knowing”.
- Không dùng will trong mệnh đề thời gian: sai “When you will arrive, I’ll be waiting”.
- Quên be: “She will working” là sai, phải là She will be working.
- Bị động hầu như không dùng: dạng will be being + V3 về lý thuyết có nhưng rất hiếm; thường chuyển sang câu chủ động hoặc dùng will be + V3. Xem thêm câu bị động.
Bài tập thì tương lai tiếp diễn (có đáp án)
Chia động từ trong ngoặc ở thì tương lai tiếp diễn hoặc thì phù hợp.
- At 10 a.m. tomorrow, I (sit) ______ in an exam room.
- Don’t phone Lan after 11. She (sleep) ______.
- When you (get) ______ to the airport, Emma will be waiting for you.
- ______ you (use) ______ your laptop this afternoon? I need to print something.
- This time next month, we (not / work) ______. We’ll be on holiday.
- I’m sure Tom (know) ______ the answer.
- All day tomorrow, the kids (prepare) ______ for the school show.
Đáp án:
- will be sitting – hành động đang diễn ra tại 10 giờ sáng mai.
- will be sleeping – sau 11 giờ, việc ngủ đang diễn ra.
- get – mệnh đề thời gian với when dùng hiện tại đơn.
- Will … be using – hỏi lịch sự về kế hoạch trước khi nhờ.
- won’t be working – phủ định tại một mốc tương lai.
- will know – know là động từ trạng thái, không chia tiếp diễn.
- will be preparing – nhấn mạnh hành động kéo dài suốt cả ngày.
Để nắm toàn bộ hệ thống, bạn có thể ôn lại bảng tổng hợp các thì trong tiếng Anh.






