TênTiếngAnh.vn TênTiếngAnh.vn
Kiến thức tiếng Anh

Mạo từ a, an, the: cách dùng, khi nào không dùng mạo từ

Bởi Ban biên tập TênTiếngAnh.vn Cập nhật 5 phút đọc
Mạo từ a, an, the: cách dùng, khi nào không dùng mạo từ
Nội dung chính
  1. Mạo từ a và an: chọn theo âm, không theo chữ
  2. Mạo từ the dùng khi nào?
  3. Mạo từ với tên người và tên nước
  4. Khi nào không dùng mạo từ?
  5. Lỗi mạo từ người Việt hay mắc
  6. Bài tập mạo từ a, an, the (có đáp án)

Mạo từ (articles) trong tiếng Anh gồm a, an (mạo từ không xác định) và the (mạo từ xác định). Dùng a/an trước danh từ đếm được số ít khi nhắc đến lần đầu hoặc chưa xác định; dùng the khi người nghe đã biết rõ đó là vật nào. Chọn a hay an dựa vào âm đầu của từ phía sau chứ không phải chữ cái: an hour, nhưng a university.

Tiếng Việt không có mạo từ, nên người Việt thường bỏ quên hoặc thêm the thừa. Cách nhanh nhất để dùng đúng là tách làm ba câu hỏi: danh từ này đếm được hay không? Số ít hay số nhiều? Người nghe đã biết nó là cái nào chưa?

Mạo từ a và an: chọn theo âm, không theo chữ

A và an đều nghĩa là “một”, chỉ đi với danh từ đếm được số ít.

  • a /ə/ ≈ “ơ” đứng trước từ bắt đầu bằng phụ âm: a book, a cat, a big apple.
  • an /ən/ ≈ “ơn” đứng trước từ bắt đầu bằng nguyên âm: an apple, an egg, an old car.

Điều quan trọng là âm khi đọc, xem lại phiên âm tiếng Anh nếu chưa chắc từ bắt đầu bằng âm gì:

Ví dụ Âm đầu Giải thích
an hour /ˈaʊə/ Chữ h câm, từ bắt đầu bằng nguyên âm
an honest man /ˈɒnɪst/ h câm
a house /haʊs/ h được đọc, là phụ âm
a university /ˌjuːnɪˈvɜːsəti/ Bắt đầu bằng âm /j/ (“diu”), là phụ âm
a uniform, a user /j/ Tương tự university
an umbrella /ʌ/ u đọc là nguyên âm
a European country /j/ Eu đọc là “diu”
a one-way ticket /w/ one đọc là “wăn”
an MP3 player /em/ Chữ M đọc là “em”
an X-ray, an SMS /eks/, /es/ Tên chữ cái X, S bắt đầu bằng nguyên âm

Khi nào dùng a/an?

  • Nhắc đến lần đầu: I saw a dog in the park. (Tôi thấy một con chó trong công viên.)
  • Chỉ nghề nghiệp: Lan is a nurse. Peter is an engineer. Tiếng Việt nói “Lan là y tá”, nhưng tiếng Anh bắt buộc có a/an. Xem thêm từ vựng ở bài nghề nghiệp tiếng Anh.
  • Nghĩa “mỗi” trong tần suất, giá cả, tốc độ: twice a week, 50,000 dong a kilo, 60 km an hour.
  • Trong câu cảm thán: What a beautiful day!
  • Trong số lượng: a hundred, a lot of, a few, a little.

A/an khác one thế nào?

A/an chỉ đơn giản là “một cái nào đó”, còn one nhấn mạnh số lượng, đối lập với hai, ba. So sánh: I have a brother (Tôi có một người anh/em trai) và I have only one brother, not two (Tôi chỉ có một người anh/em trai thôi, không phải hai). Trong hầu hết câu thông thường, a/an tự nhiên hơn one.

Mạo từ a và an: chọn theo âm, không theo chữ
Mạo từ a và an: chọn theo âm, không theo chữ – tóm tắt nhanh.

Mạo từ the dùng khi nào?

The /ðə/ ≈ “đơ” đọc trước phụ âm, /ði/ ≈ “đi” trước nguyên âm (the apple), và /ðiː/ khi nhấn mạnh. The dùng được với danh từ số ít, số nhiều và không đếm được.

Trường hợp Ví dụ Dịch
Đã nhắc đến trước đó I saw a dog. The dog was black. Tôi thấy một con chó. Con chó đó màu đen.
Người nghe biết rõ là cái nào Close the door, please. Làm ơn đóng cửa lại.
Vật duy nhất the sun, the moon, the internet mặt trời, mặt trăng, mạng internet
So sánh nhất, số thứ tự the best, the first time tốt nhất, lần đầu tiên
Nhạc cụ Mai plays the piano. Mai chơi đàn piano.
the + tính từ chỉ nhóm người the rich, the young người giàu, người trẻ
Cả gia đình (họ số nhiều) the Smiths gia đình nhà Smith
Sông, biển, đại dương, dãy núi, sa mạc the Mekong, the Pacific, the Alps, the Sahara sông Mê Kông, Thái Bình Dương, dãy Alps, sa mạc Sahara
Danh từ có cụm bổ nghĩa xác định the girl in the red dress cô gái mặc váy đỏ
Mạo từ the dùng khi nào?
Mạo từ the dùng khi nào? – tóm tắt nhanh.

Mạo từ với tên người và tên nước

Tên người

Tên riêng của người không dùng mạo từ: Peter is my friend, không nói The Peter. Ngoại lệ: the Smiths (cả nhà Smith), hoặc khi phân biệt hai người cùng tên: Is that the Lucy you told me about? (tên Lucy ở đây được xác định bằng cả mệnh đề phía sau) (Có phải đó là cô Lucy mà bạn kể không?). Tên người còn đi với danh xưng như Mr, Mrs, Ms, Miss, cũng không có the: Mr Brown.

Tên quốc gia

Hầu hết tên nước không có mạo từ: Vietnam, Japan, France, Canada. Dùng the khi tên nước:

  • Ở dạng số nhiều: the Philippines, the Netherlands, the Maldives.
  • Chứa các từ như Republic, Kingdom, States, Union, Emirates: the UK (the United Kingdom), the USA (the United States), the Czech Republic, the United Arab Emirates.

Tên thành phố, đường phố, hồ đơn lẻ và ngọn núi đơn lẻ thường không có the: Hanoi, Oxford Street, Lake Michigan, Mount Everest.

Khi nào không dùng mạo từ?

  • Danh từ số nhiều hoặc không đếm được nói chung: Cats are cute. Water is important. (So sánh: The water in this bottle is cold – nước cụ thể.)
  • Bữa ăn: have breakfast, after lunch.
  • Môn học, ngôn ngữ, môn thể thao: I study maths. She speaks English. They play football.
  • Ngày, tháng, mùa trong thời gian chung: on Monday, in May.
  • Một số địa điểm khi nói về mục đích chính của nơi đó: go to school, go to bed, be in hospital (Anh–Anh). Người Mỹ thường nói in the hospital. Nếu chỉ đến tòa nhà vì việc khác thì dùng the: Mum went to the school to meet the teacher.
  • Phương tiện đi với by: by bus, by train.

Lỗi mạo từ người Việt hay mắc

  • Bỏ a/an trước nghề nghiệp: She is teacher → She is a teacher.
  • Thêm the khi nói chung: The life is beautiful → Life is beautiful.
  • Dùng a với danh từ không đếm được: a advice, a information → some advice, a piece of information.
  • Chọn a/an theo chữ: an university → a university.
  • Dùng mạo từ cùng tính từ sở hữu: the my phone → my phone.

Bài tập mạo từ a, an, the (có đáp án)

Điền a, an, the hoặc Ø (không dùng mạo từ).

  1. Minh is ___ honest student.
  2. She wants to study at ___ university in Australia.
  3. ___ moon goes around ___ earth.
  4. Nam lives in ___ Philippines now.
  5. I usually have ___ breakfast at 7 a.m.
  6. Lucy bought ___ dress and ___ bag. ___ dress is blue.
  7. Can you play ___ guitar?
  8. He works as ___ engineer.
  9. We visited ___ Japan last year.
  10. This is ___ best film I’ve ever seen.

Đáp án

  1. an – honest có h câm, bắt đầu bằng nguyên âm.
  2. a – university bắt đầu bằng âm /j/.
  3. The, the – vật duy nhất.
  4. the – tên nước số nhiều.
  5. Ø – không dùng mạo từ với bữa ăn.
  6. a, a, The – lần đầu dùng a, lần sau đã xác định dùng the.
  7. the – nhạc cụ.
  8. an – nghề nghiệp, engineer bắt đầu bằng nguyên âm.
  9. Ø – phần lớn tên nước không dùng mạo từ.
  10. the – so sánh nhất.

Mạo từ là một phần nền tảng của ngữ pháp tiếng Anh; luyện thêm qua việc đọc báo, truyện ngắn và để ý mạo từ đi cùng từng danh từ sẽ giúp bạn dùng tự nhiên hơn.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao nói an hour mà không nói a hour?

Vì chữ h trong hour là âm câm, từ này đọc bắt đầu bằng nguyên âm /aʊ/. A hay an được chọn theo âm đọc, không theo chữ viết.

Tại sao nói a university chứ không phải an university?

University đọc là /ˌjuːnɪˈvɜːsəti/, bắt đầu bằng âm /j/ (giống “diu”), là một phụ âm, nên dùng a.

Tên nước nào có the?

Tên nước ở dạng số nhiều (the Philippines, the Netherlands) hoặc có các từ Kingdom, States, Republic (the UK, the USA). Phần lớn tên nước khác như Vietnam, Japan không có the.

Có dùng the trước tên người không?

Thông thường không. Chỉ dùng the với họ số nhiều để chỉ cả gia đình (the Smiths) hoặc khi phân biệt người cùng tên.

Ban biên tập TênTiếngAnh.vn

Nhóm biên tập nội dung về tên gọi, từ nguyên và cách đọc tên tiếng Anh. Mỗi bài được rà soát nghĩa gốc, nguồn gốc ngôn ngữ và cập nhật khi có góp ý từ bạn đọc. Tìm hiểu thêm