Thì quá khứ đơn (Past Simple) diễn tả hành động đã xảy ra và đã kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Công thức: S + V2/V-ed với động từ thường và S + was/were với to be; câu phủ định và nghi vấn dùng trợ động từ did + động từ nguyên mẫu.
Quá khứ đơn là thì bạn dùng mỗi khi kể chuyện: hôm qua làm gì, kỳ nghỉ vừa rồi đi đâu, hồi nhỏ thích gì. Tin vui là động từ ở thì này không phải chia theo ngôi như hiện tại đơn (trừ was/were). Thử thách nằm ở hai chỗ: nhớ dạng V2 của động từ bất quy tắc và phát âm đúng đuôi -ed.
Công thức thì quá khứ đơn với động từ to be
| Dạng câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + was/were + N/Adj | I was at home yesterday. – Hôm qua tôi ở nhà. |
| Phủ định | S + was/were + not + N/Adj | They weren’t happy. – Họ không vui. |
| Nghi vấn | Was/Were + S + N/Adj? | Was the test difficult? – Bài kiểm tra có khó không? |
- was: I, he, she, it, danh từ số ít
- were: you, we, they, danh từ số nhiều
Trong câu điều kiện loại 2, văn phong trang trọng dùng were cho mọi ngôi: If I were you, I would apologise. – Nếu tôi là bạn, tôi sẽ xin lỗi.
Công thức thì quá khứ đơn với động từ thường
| Dạng câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + V2/V-ed | Lan visited her grandmother last Sunday. – Chủ nhật tuần trước Lan đến thăm bà. |
| Phủ định | S + did not (didn’t) + V nguyên mẫu | We didn’t go out last night. – Tối qua chúng tôi không ra ngoài. |
| Nghi vấn Yes/No | Did + S + V nguyên mẫu? | Did you call Peter? – Bạn đã gọi Peter chưa? |
| Câu hỏi Wh- | Wh- + did + S + V? | Where did you buy this shirt? – Bạn mua chiếc áo này ở đâu? |
Cũng như does ở hiện tại, khi đã có did thì động từ chính trở về nguyên mẫu: viết Did she go?, không viết Did she went?.

Quy tắc thêm -ed cho động từ có quy tắc
| Trường hợp | Quy tắc | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thông thường | Thêm -ed | work → worked, watch → watched |
| Tận cùng -e | Chỉ thêm -d | live → lived, love → loved, agree → agreed |
| Phụ âm + y | Đổi y thành i, thêm -ed | study → studied, try → tried, cry → cried |
| Nguyên âm + y | Giữ y, thêm -ed | play → played, stay → stayed, enjoy → enjoyed |
| Một âm tiết, phụ âm – nguyên âm – phụ âm | Gấp đôi phụ âm cuối | stop → stopped, plan → planned |
| Hai âm tiết, trọng âm ở âm cuối | Gấp đôi phụ âm cuối | prefer → preferred, admit → admitted |
Lưu ý: pay, say, lay tuy tận cùng nguyên âm + y nhưng là động từ bất quy tắc (paid, said, laid). Với động từ tận cùng -l, tiếng Anh – Anh viết travelled, cancelled, tiếng Anh – Mỹ viết traveled, canceled.

Cách đọc đuôi -ed
| Cách đọc | Khi động từ tận cùng bằng âm | Ví dụ |
|---|---|---|
| /ɪd/ | /t/, /d/ | wanted /ˈwɒntɪd/ ≈ “uon-tịt”, needed /ˈniːdɪd/ |
| /t/ | Âm vô thanh: /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/, /θ/ | stopped /stɒpt/, watched /wɒtʃt/, laughed /lɑːft/ |
| /d/ | Các âm hữu thanh còn lại và nguyên âm | played /pleɪd/, lived /lɪvd/, cleaned /kliːnd/ |
Quy tắc dựa vào âm cuối chứ không phải chữ cái cuối: laugh kết thúc bằng chữ h nhưng âm cuối là /f/, nên laughed đọc /t/. Xem đủ ví dụ và mẹo nhớ tại bài cách phát âm ed.
Động từ bất quy tắc trong quá khứ đơn
Nhiều động từ thông dụng nhất lại là bất quy tắc, không thêm -ed mà có dạng V2 riêng:
| V1 | V2 | Nghĩa |
|---|---|---|
| go | went | đi |
| have | had | có, ăn |
| do | did | làm |
| see | saw | nhìn thấy |
| buy | bought | mua |
| take | took | lấy, mang |
| eat | ate | ăn |
| write | wrote | viết |
| meet | met | gặp |
| put / cut | put / cut | đặt / cắt (giữ nguyên) |
Danh sách đầy đủ có tại bảng động từ bất quy tắc. Mẹo học: chia theo nhóm có cùng mẫu biến đổi (buy – bought, bring – brought, think – thought) sẽ nhớ nhanh hơn học theo thứ tự chữ cái.
Cách dùng thì quá khứ đơn
1. Hành động đã xảy ra và kết thúc tại thời điểm xác định
Emma graduated in 2022. – Emma tốt nghiệp năm 2022.
2. Chuỗi hành động nối tiếp trong quá khứ
He got up, had breakfast and left for work. – Anh ấy thức dậy, ăn sáng rồi đi làm.
3. Thói quen hoặc trạng thái trong quá khứ (nay không còn)
When I was a child, I played football every afternoon. – Hồi nhỏ chiều nào tôi cũng đá bóng.
4. Hành động xen vào một hành động đang diễn ra
I was taking a shower when the phone rang. – Tôi đang tắm thì điện thoại reo. Hành động đang diễn ra được chia ở thì quá khứ tiếp diễn.
5. Trong câu điều kiện loại 2 (giả định ở hiện tại)
If I had more time, I would learn Japanese. – Nếu có nhiều thời gian hơn, tôi sẽ học tiếng Nhật. Ở đây động từ quá khứ không chỉ thời gian quá khứ mà chỉ điều không có thật ở hiện tại; xem thêm bài câu điều kiện.
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn
- yesterday, the day before yesterday
- last night/week/month/year/summer
- … ago: two days ago, ten years ago
- in + năm/tháng đã qua: in 1990, in May 2024
- when I was young, when I was a student
- at that time, then, once
Cấu trúc used to: thói quen trong quá khứ
Used to + V nguyên mẫu diễn tả thói quen hoặc trạng thái đã từng có trong quá khứ và nay không còn.
| Dạng câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + used to + V | I used to live in Nha Trang. – Tôi từng sống ở Nha Trang. |
| Phủ định | S + didn’t use to + V | She didn’t use to like vegetables. – Trước đây cô ấy không thích ăn rau. |
| Nghi vấn | Did + S + use to + V? | Did you use to wear glasses? – Trước đây bạn có đeo kính không? |
Chú ý: sau did/didn’t, viết use to (không có d). Đừng nhầm used to + V (đã từng) với be/get used to + V-ing (quen với việc gì): I’m used to getting up early. – Tôi đã quen dậy sớm.
Phân biệt quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành
Quá khứ đơn gắn với thời điểm đã kết thúc; thì hiện tại hoàn thành nối quá khứ với hiện tại. I lost my phone last week (kể lại sự việc) khác I have lost my phone (giờ vẫn chưa có điện thoại). Hễ thấy ago, yesterday, last… thì gần như chắc chắn dùng quá khứ đơn. Xem bảng đối chiếu toàn bộ các thì tại bài các thì trong tiếng Anh.
Luyện kể chuyện bằng quá khứ đơn
Bài tập kể chuyện ngắn rất hợp để luyện thì này. Thử viết 5 câu kể về ngày đầu tiên bạn dùng tên tiếng Anh ở lớp học: On my first day, the teacher asked me to choose an English name. I chose “Tommy” because it sounded friendly. Everyone laughed and called me Tommy all day. – Ngày đầu tiên, cô giáo bảo tôi chọn một tên tiếng Anh. Tôi chọn “Tommy” vì nghe thân thiện. Mọi người cười và gọi tôi là Tommy cả ngày. Muốn biết cái tên đó mang ý nghĩa gì, bạn có thể đọc tên Tommy có ý nghĩa gì.
Bài tập thì quá khứ đơn có đáp án
Bài 1. Chia động từ trong ngoặc.
- We (go) ______ to Ha Long Bay last summer.
- She (not be) ______ at school yesterday because she was ill.
- ______ you (watch) ______ the match last night?
- My father (stop) ______ smoking five years ago.
- They (study) ______ very hard for the exam.
- I (meet) ______ Daniel at a conference in 2023.
- When I was a child, I (use to) ______ be afraid of the dark.
- Where ______ Hoa (buy) ______ that dress?
Đáp án bài 1:
- went – go là động từ bất quy tắc.
- wasn’t – chủ ngữ she dùng was.
- Did … watch – câu hỏi dùng did + V nguyên mẫu.
- stopped – gấp đôi p rồi thêm -ed; có dấu hiệu ago.
- studied – phụ âm + y đổi thành -ied.
- met – meet là động từ bất quy tắc.
- used to – thói quen, trạng thái trong quá khứ nay không còn.
- did … buy – câu hỏi Wh- với did.
Bài 2. Chọn cách đọc đuôi -ed: /t/, /d/ hay /ɪd/.
- visited
- washed
- opened
- decided
- helped
Đáp án bài 2: 1. /ɪd/ (tận cùng /t/); 2. /t/ (tận cùng /ʃ/); 3. /d/ (tận cùng /n/); 4. /ɪd/ (tận cùng /d/); 5. /t/ (tận cùng /p/).






