TênTiếngAnh.vn TênTiếngAnh.vn
Kiến thức tiếng Anh

Bảng chữ cái tiếng Anh: 26 chữ cái, phiên âm & cách đọc chuẩn

Bởi Ban biên tập TênTiếngAnh.vn Cập nhật 8 phút đọc
Bảng chữ cái tiếng Anh: 26 chữ cái, phiên âm & cách đọc chuẩn
Nội dung chính
  1. Bảng chữ cái tiếng Anh có bao nhiêu chữ? Bảng 26 chữ kèm phiên âm
  2. Nguyên âm và phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Anh
  3. Chữ cái tiếng Anh khác gì bảng chữ cái tiếng Việt?
  4. Chữ Z đọc là “zed” hay “zee”?
  5. Những chữ cái người Việt hay đọc sai hoặc nghe nhầm
  6. Cách đánh vần tên tiếng Việt bằng tiếng Anh
  7. Chọn tên tiếng Anh theo chữ cái đầu
  8. Mẹo dạy bảng chữ cái tiếng Anh cho trẻ
  9. Lỗi thường gặp khi viết và dùng chữ cái tiếng Anh
  10. Tóm tắt nhanh

Bảng chữ cái tiếng Anh (English alphabet) gồm 26 chữ cái từ A đến Z, mỗi chữ có dạng in hoa và in thường. Trong đó có 5 chữ cái nguyên âm là A, E, I, O, U, 21 chữ còn lại là phụ âm, riêng Y có lúc đóng vai nguyên âm. Tên chữ cái đọc theo phiên âm riêng, ví dụ A /eɪ/ ≈ “ây”, E /iː/ ≈ “i”, I /aɪ/ ≈ “ai”, khác hẳn cách đọc a, e, i của tiếng Việt.

Học thuộc bảng chữ cái là bước đầu tiên khi học tiếng Anh, nhưng với người Việt, nó còn rất thực tế: bạn sẽ cần đánh vần họ tên khi đặt vé máy bay, gọi tổng đài nước ngoài, khai hồ sơ hay giới thiệu tên tiếng Anh của mình. Bài này đi theo đúng nhu cầu đó: đọc đúng tên 26 chữ, phân biệt các chữ dễ nghe nhầm và đánh vần tên tiếng Việt cho người nước ngoài hiểu ngay.

Bảng chữ cái tiếng Anh có bao nhiêu chữ? Bảng 26 chữ kèm phiên âm

Bảng dưới đây ghi tên chữ cái theo phiên âm quốc tế IPA (giọng Anh–Anh, ghi chú Anh–Mỹ khi khác), cách đọc gần đúng bằng âm tiếng Việt, một từ ví dụ quen thuộc và một tên tiếng Anh bắt đầu bằng chữ đó. Cách đọc gần đúng chỉ để bạn bắt nhịp ban đầu; muốn chuẩn hơn, hãy đối chiếu với ký hiệu IPA trong bài phiên âm tiếng Anh.

Chữ hoa Chữ thường IPA tên chữ Đọc gần đúng Từ ví dụ Tên tiếng Anh
A a /eɪ/ ây apple (quả táo) Alice
B b /biː/ bi book (quyển sách) Bella
C c /siː/ xi cat (con mèo) Chloe
D d /diː/ đi dog (con chó) David
E e /iː/ i (kéo dài) egg (quả trứng) Emma
F f /ef/ ép fish (con cá) Farah
G g /dʒiː/ dzi green (màu xanh lá) Grace
H h /eɪtʃ/ ây-ch house (ngôi nhà) Hannah
I i /aɪ/ ai ice (nước đá) Isabella
J j /dʒeɪ/ dzây juice (nước ép) Jessica
K k /keɪ/ khây kite (con diều) Kate
L l /el/ eo (cong lưỡi chạm răng cuối) lion (sư tử) Lucy
M m /em/ em moon (mặt trăng) Michael
N n /en/ en nose (cái mũi) Nancy
O o /əʊ/ (Mỹ /oʊ/) âu (Mỹ: ôu) orange (quả cam) Olivia
P p /piː/ pi (bật hơi) pen (cái bút) Peter
Q q /kjuː/ khiu queen (nữ hoàng) Quinn
R r /ɑː/ (Mỹ /ɑːr/) a (Mỹ: ar, uốn lưỡi) rain (mưa) Ryan
S s /es/ ét-x sun (mặt trời) Sophia
T t /tiː/ thi tree (cái cây) Thomas
U u /juː/ iu umbrella (cái ô) Ursula
V v /viː/ vi van (xe tải nhỏ) Victoria
W w /ˈdʌbljuː/ đấp-bồ-liu water (nước) William
X x /eks/ ếch-x box (cái hộp) Xavier
Y y /waɪ/ quai yellow (màu vàng) Yvonne
Z z /zed/ (Mỹ /ziː/) zét (Mỹ: zi) zoo (sở thú) Zara

Một mẹo nhỏ khi nhìn bảng: tên chữ cái không phải lúc nào cũng trùng với âm mà chữ đó tạo ra trong từ. Chữ C tên là /siː/ nhưng trong cat lại đọc /k/; chữ G tên là /dʒiː/ nhưng trong green lại đọc /g/. Vì vậy khi đánh vần thì đọc tên chữ, còn khi đọc từ thì đọc theo âm.

Mỗi tên trên tentienganh.vn đều có phần nghĩa gốc, nguồn gốc và cách đọc để bạn dễ so sánh trước khi chọn.

Nguyên âm và phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Anh

Tiếng Anh chia 26 chữ cái thành hai nhóm:

  • 5 chữ cái nguyên âm (vowels): A, E, I, O, U. Mẹo nhớ quen thuộc là cụm “u-e-o-a-i” đọc liền.
  • 21 chữ cái phụ âm (consonants): B, C, D, F, G, H, J, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, V, W, X, Y, Z.
  • Y là bán nguyên âm: đứng đầu từ như yes, yellow thì Y là phụ âm; còn trong my, gym, happy thì Y mang âm nguyên âm /aɪ/, /ɪ/ hoặc /i/. W đôi khi cũng góp mặt trong cụm nguyên âm như ow, aw, ew.

Cần phân biệt chữ cái nguyên âm (5 chữ) với âm nguyên âm (khoảng 20 âm trong hệ phiên âm IPA). Năm chữ A, E, I, O, U kết hợp với nhau và với Y, W, R để tạo ra rất nhiều âm khác nhau. Việc phân biệt này quan trọng khi chọn mạo từ: dùng “an” trước âm nguyên âm (an hour, an MBA) chứ không phải trước chữ nguyên âm (a university, a uniform).

Chữ cái tiếng Anh khác gì bảng chữ cái tiếng Việt?

Bảng chữ cái tiếng Việt có 29 chữ, trong khi tiếng Anh có 26 chữ. Hai bảng dùng chung hệ chữ Latinh nhưng khác nhau ở mấy điểm sau:

Điểm khác Tiếng Anh Tiếng Việt
Chữ chỉ có ở tiếng Anh F, J, W, Z Không có trong bảng chữ cái (chỉ gặp ở từ mượn, tên riêng nước ngoài)
Chữ chỉ có ở tiếng Việt Không có Ă, Â, Đ, Ê, Ô, Ơ, Ư
Dấu thanh Không dùng Sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng
Tên chữ cái Đọc theo tên riêng: A “ây”, H “ây-ch”, W “đấp-bồ-liu” Đọc a, bê/bờ, xê/cờ…
Chữ D Âm /d/, gần chữ “đ” tiếng Việt D đọc “dờ”, còn Đ mới là “đờ”

Hệ quả thực tế: khi viết tên tiếng Việt sang dạng tiếng Anh, chữ Đ chuyển thành D (Đặng → DANG), các chữ Ă, Â thành A, Ê thành E, Ô, Ơ thành O, Ư thành U và bỏ toàn bộ dấu thanh. Đây cũng là cách tên được in trên hộ chiếu Việt Nam.

Chữ Z đọc là “zed” hay “zee”?

Cả hai đều đúng, tùy vùng:

  • Anh–Anh (và phần lớn các nước dùng chuẩn Anh như Úc, New Zealand, Ireland): Z đọc là zed /zed/ ≈ “zét”.
  • Anh–Mỹ: Z đọc là zee /ziː/ ≈ “zi”, vần với B, C, D. Canada thường dùng “zed”.

Bạn nên chọn một kiểu và dùng nhất quán theo giọng mình đang học. Khi đánh vần cho người Mỹ nghe, “zee” dễ bị nhầm với C /siː/, nên có thể thêm “Z as in zoo” cho chắc.

Ngoài Z, chữ R cũng có khác biệt: người Anh đọc /ɑː/ không uốn lưỡi, người Mỹ đọc /ɑːr/ có âm r cuối. Chữ O là /əʊ/ trong giọng Anh và /oʊ/ trong giọng Mỹ. Chữ H thường đọc /eɪtʃ/; một số người đọc /heɪtʃ/, nhưng /eɪtʃ/ là cách phổ biến nhất trong sách học.

Những chữ cái người Việt hay đọc sai hoặc nghe nhầm

  • E và I: người mới học hay đọc E là “e” và I là “i” theo thói quen tiếng Việt. Đúng ra E là /iː/ “i”, còn I là /aɪ/ “ai”. Đánh vần “Linh” mà đọc nhầm hai chữ này là người nghe ghi sai ngay.
  • A và R: A là /eɪ/ “ây”, R là /ɑː/ “a”. Đọc A thành “a” sẽ bị nghe thành R.
  • G và J: G là /dʒiː/, J là /dʒeɪ/, chỉ khác nguyên âm phía sau. Hãy kéo dài “i” cho G và mở miệng “ây” cho J.
  • Nhóm vần /iː/: B, C, D, E, G, P, T, V (và Z giọng Mỹ) đều kết thúc bằng /iː/, qua điện thoại rất dễ lẫn. Đặc biệt B/P/D/T và B/V.
  • M và N, F và S: nghe qua loa ngoài rất giống nhau; nhớ đọc rõ âm cuối /m/ ngậm môi, /n/ chạm lưỡi, /f/ cắn môi dưới, /s/ xì hơi.
  • Âm cuối bị nuốt: F /ef/, L /el/, S /es/, X /eks/ cần phát âm rõ phụ âm cuối, đừng đọc thành “e”.

Cách đánh vần tên tiếng Việt bằng tiếng Anh

Khi đặt vé, nhận phòng khách sạn hay gọi điện cho đối tác nước ngoài, bạn thường được hỏi “Could you spell your name, please?”. Quy trình gọn nhất:

  1. Bỏ dấu, đổi chữ đặc biệt: Nguyễn → NGUYEN, Đặng → DANG, Phương → PHUONG.
  2. Nói tên theo thứ tự tiếng Anh nếu được hỏi first name/last name: first name là tên gọi, last name là họ. Nhớ điền đúng ô để form không bị nhầm.
  3. Đánh vần từng chữ bằng tên chữ cái tiếng Anh: Nguyen = N – G – U – Y – E – N, đọc là “en – dzi – iu – quai – i – en”.
  4. Gặp chữ dễ nhầm thì kèm từ ví dụ: “N as in November”, “B as in Bravo”, “V as in Victor”.
  5. Nhắc tách từ: với tên nhiều chữ, nói “Thi, T-H-I, then Huong, H-U-O-N-G”.

Ví dụ tên “Trần Thị Thu Hương”: last name là TRAN (T – R – A – N), first name là HUONG (H – U – O – N – G), middle name là THI THU. Nếu bạn còn phân vân về thứ tự họ tên trên giấy tờ, bài dịch tên tiếng Việt sang tiếng Anh có ví dụ cụ thể và công cụ chuyển đổi.

Bảng chữ cái đánh vần quốc tế (NATO phonetic alphabet)

Trong hàng không, quân sự, tổng đài và nhiều dịch vụ khách hàng, người ta dùng một từ mã cho mỗi chữ cái để tránh nghe nhầm. Bạn không bắt buộc phải thuộc, nhưng biết vài từ cho các chữ dễ lẫn sẽ rất có ích:

Chữ Từ mã Chữ Từ mã
A Alfa N November
B Bravo O Oscar
C Charlie P Papa
D Delta Q Quebec
E Echo R Romeo
F Foxtrot S Sierra
G Golf T Tango
H Hotel U Uniform
I India V Victor
J Juliett W Whiskey
K Kilo X X-ray
L Lima Y Yankee
M Mike Z Zulu

Ngoài đời thường, bạn có thể dùng bất kỳ từ dễ hiểu nào: “D as in David”, “P as in Peter”, “T as in Tom”. Quan trọng là từ đó phổ biến và không gây nhầm thêm.

Chọn tên tiếng Anh theo chữ cái đầu

Nhiều người Việt chọn tên tiếng Anh có cùng chữ cái đầu với tên thật để dễ nhớ và dễ liên hệ: Hương chọn Hannah, Minh chọn Michael, Linh chọn Lucy, Tuấn chọn Thomas. Cách này giúp chữ ký, email và biệt danh vẫn thống nhất. Bạn có thể xem các bộ sưu tập theo chữ cái trên site:

Nếu thích tên ngắn, dễ đánh vần qua điện thoại, hãy tham khảo tên tiếng Anh 4 chữ cái như Emma, Ryan, Lucy. Còn muốn tra nghĩa một tên cụ thể theo chữ cái đầu, dùng công cụ tra cứu ý nghĩa tên tiếng Anh.

Mẹo dạy bảng chữ cái tiếng Anh cho trẻ

  • Hát bài ABC: “The Alphabet Song” (hay ABC Song) dùng giai điệu giống “Twinkle, Twinkle, Little Star”, nên trẻ thuộc rất nhanh. Lưu ý bản Anh kết thúc bằng “zed”, bản Mỹ bằng “zee”.
  • Tách tên chữ và âm chữ: sau khi thuộc tên chữ, dạy thêm âm (phonics): A đọc /æ/ trong apple, B đọc /b/ trong ball. Trẻ sẽ tự ghép vần nhanh hơn.
  • Học theo cụm nhỏ: mỗi ngày 4–5 chữ, ôn lại chữ cũ trước khi học chữ mới.
  • Gắn chữ với tên người thân: M cho Mommy, D cho Daddy, chữ đầu tên tiếng Anh của bé. Trẻ nhớ chữ có liên quan đến mình lâu hơn.
  • Chơi trò tìm chữ: tìm chữ cái trên bao bì, biển hiệu, sách truyện; viết chữ bằng ngón tay trên cát hoặc bột.
  • Phân biệt chữ hoa, chữ thường: các cặp dễ lẫn là b/d, p/q, m/w, n/u. Nên cho trẻ tô cả hai dạng.

Lỗi thường gặp khi viết và dùng chữ cái tiếng Anh

  • Quên viết hoa: tên riêng, tên tháng, thứ, ngôn ngữ, quốc tịch luôn viết hoa chữ đầu: Monday, May, Vietnamese. Riêng tên tháng thì May không có dạng viết tắt.
  • Đại từ “I”: luôn viết hoa, kể cả giữa câu.
  • Nhầm chữ cái với âm: viết “a” trước university vì thấy chữ U, nhưng vẫn viết “an hour” vì H câm.
  • Đọc tên chữ cái kiểu tiếng Việt: “bê”, “xê”, “đê” thay vì /biː/, /siː/, /diː/. Người nước ngoài sẽ khó hiểu khi bạn đánh vần.
  • Viết tắt không thống nhất: USA, UK, CEO đọc từng chữ cái (U-S-A); còn NASA, UNESCO đọc liền thành một từ.

Tóm tắt nhanh

26 chữ cái, 5 nguyên âm A E I O U, Y là bán nguyên âm; F J W Z là 4 chữ tiếng Việt không có; Z đọc “zed” (Anh) hoặc “zee” (Mỹ); khi đánh vần tên tiếng Việt thì bỏ dấu, Đ thành D và đọc từng chữ theo tên tiếng Anh.

Khi đã đọc trôi chảy 26 chữ cái, bước tiếp theo là làm quen với 44 âm trong bảng phiên âm IPA để đọc được mọi từ trong từ điển, kể cả những cái tên khó như Chloe hay Stephen.

Câu hỏi thường gặp

Bảng chữ cái tiếng Anh có bao nhiêu chữ?

Có 26 chữ cái từ A đến Z, gồm 5 chữ nguyên âm (A, E, I, O, U) và 21 chữ phụ âm. Chữ Y có thể đóng vai nguyên âm trong một số từ như my, gym.

Chữ Z trong tiếng Anh đọc thế nào cho đúng?

Giọng Anh–Anh đọc là “zed” /zed/, giọng Anh–Mỹ đọc là “zee” /ziː/. Cả hai đều đúng, bạn chỉ cần dùng nhất quán theo giọng mình học.

Đánh vần họ Nguyễn bằng tiếng Anh như thế nào?

Bỏ dấu thành NGUYEN rồi đánh vần N – G – U – Y – E – N, đọc là “en – dzi – iu – quai – i – en”. Nếu nghe qua điện thoại, có thể thêm “N as in November” cho rõ.

Tiếng Việt thiếu những chữ cái nào so với tiếng Anh?

Bảng chữ cái tiếng Việt không có F, J, W, Z. Ngược lại tiếng Anh không có Ă, Â, Đ, Ê, Ô, Ơ, Ư và không dùng dấu thanh.

Ban biên tập TênTiếngAnh.vn

Nhóm biên tập nội dung về tên gọi, từ nguyên và cách đọc tên tiếng Anh. Mỗi bài được rà soát nghĩa gốc, nguồn gốc ngôn ngữ và cập nhật khi có góp ý từ bạn đọc. Tìm hiểu thêm