TênTiếngAnh.vn TênTiếngAnh.vn
Kiến thức tiếng Anh

Bảng động từ bất quy tắc: 189 động từ thông dụng chia theo nhóm

Bởi Ban biên tập TênTiếngAnh.vn Cập nhật 7 phút đọc
Bảng động từ bất quy tắc: 189 động từ thông dụng chia theo nhóm
Nội dung chính
  1. Động từ bất quy tắc là gì và dùng V2, V3 ở đâu?
  2. Nhóm 1 – AAA: V1, V2, V3 giống hệt nhau (25 động từ)
  3. Nhóm 2 – ABB: V2 và V3 giống nhau (85 động từ)
  4. Nhóm 3 – ABC: ba dạng khác nhau (69 động từ)
  5. Nhóm 4 – ABA: V1 và V3 giống nhau (6 động từ)
  6. Các động từ đặc biệt cần lưu ý (4 động từ)
  7. Khác biệt Anh – Anh và Anh – Mỹ
  8. Mẹo học động từ bất quy tắc nhanh và nhớ lâu
  9. Những lỗi hay gặp với động từ bất quy tắc

Động từ bất quy tắc (irregular verbs) là những động từ tiếng Anh không tạo quá khứ (V2) và quá khứ phân từ (V3) bằng cách thêm -ed, ví dụ go – went – gone, buy – bought – bought. Bảng động từ bất quy tắc dưới đây gồm 189 động từ thông dụng, chia theo 4 nhóm quy luật (AAA, ABB, ABC, ABA) kèm nghĩa tiếng Việt để bạn học theo cụm thay vì học vẹt.

Tiếng Anh có vài trăm động từ bất quy tắc nếu tính cả dạng cổ và động từ ghép tiền tố, nhưng trong giao tiếp, bài thi THPT hay IELTS, bạn chỉ thực sự cần khoảng 150–200 động từ. Đó cũng là lý do bài này không chạy theo con số “360 động từ bất quy tắc” quen thuộc trên mạng mà ưu tiên những từ bạn sẽ gặp thật. Mọi dạng V2, V3 trong bảng đều là dạng chuẩn theo từ điển Oxford/Cambridge; những từ có hai dạng được ghi cả hai, dạng Anh – Anh đứng trước.

Động từ bất quy tắc là gì và dùng V2, V3 ở đâu?

Mỗi động từ tiếng Anh có ba dạng cơ bản: V1 là nguyên mẫu, V2 là quá khứ đơn, V3 là quá khứ phân từ. Động từ có quy tắc chỉ cần thêm -ed cho cả V2 và V3 (work – worked – worked; cách đọc đuôi này xem bài cách phát âm -ed). Động từ bất quy tắc thì phải học thuộc.

Dạng Dùng trong Ví dụ
V2 Thì quá khứ đơn (câu khẳng định) Lucy wrote a letter. (Lucy đã viết một lá thư.)
V3 Các thì hoàn thành (have/has/had + V3) Minh has written three songs. (Minh đã viết ba bài hát.)
V3 Câu bị động (be + V3) This book was written in 1990. (Cuốn sách này được viết năm 1990.)
V3 Tính từ / mệnh đề rút gọn a broken phone (một chiếc điện thoại bị vỡ)

Vì vậy, nắm chắc bảng này là nền tảng để dùng đúng thì quá khứ đơn, thì hiện tại hoàn thành và câu bị động. Lưu ý: câu phủ định và nghi vấn của quá khứ đơn dùng did + V1, không dùng V2 (Did you see it?, không phải “Did you saw it?”).

Động từ bất quy tắc là gì và dùng V2, V3 ở đâu?
Động từ bất quy tắc là gì và dùng V2, V3 ở đâu? – tóm tắt nhanh.

Nhóm 1 – AAA: V1, V2, V3 giống hệt nhau (25 động từ)

Đây là nhóm dễ nhất: cả ba dạng viết giống nhau. Phần lớn kết thúc bằng -t hoặc -d (cut, put, hit, spread). Riêng read viết giống nhưng đọc khác: V1 /riːd/ (“rít”), còn V2, V3 /red/ (“rét”). Một số từ trong nhóm như broadcast, forecast, quit đôi khi cũng gặp dạng thêm -ed, nhưng dạng giữ nguyên ở bảng là dạng phổ biến và an toàn nhất.

V1 (nguyên mẫu) V2 (quá khứ) V3 (quá khứ phân từ) Nghĩa
bet bet bet đánh cược, cá
bid bid bid trả giá (đấu giá)
broadcast broadcast broadcast phát sóng
burst burst burst nổ tung, vỡ òa
cast cast cast ném; chọn diễn viên
cost cost cost có giá, tốn
cut cut cut cắt
forecast forecast forecast dự báo
hit hit hit đánh, va vào
hurt hurt hurt làm đau
let let let để cho
offset offset offset bù đắp
put put put đặt, để
quit quit quit bỏ, thôi (việc)
read read read đọc
reset reset reset cài đặt lại
rid rid rid loại bỏ (get rid of)
set set set đặt, thiết lập
shed shed shed rụng, rơi (lá, nước mắt)
shut shut shut đóng
slit slit slit rạch, khía
split split split chia, tách
spread spread spread lan truyền, trải ra
thrust thrust thrust đẩy mạnh
upset upset upset làm buồn lòng, đảo lộn
Nhóm 1 – AAA: V1, V2, V3 giống hệt nhau (25 động từ)
Nhóm 1 – AAA: V1, V2, V3 giống hệt nhau (25 động từ) – tóm tắt nhanh.

Nhóm 2 – ABB: V2 và V3 giống nhau (85 động từ)

Nhóm lớn nhất. Chỉ cần nhớ một dạng quá khứ là dùng được cho cả V2 lẫn V3. Bên trong nhóm có những “gia đình nhỏ” rất dễ học theo vần:

  • -ought / -aught: bring – brought, buy – bought, fight – fought, think – thought, seek – sought, catch – caught, teach – taught.
  • -eep → -ept: keep – kept, sleep – slept, sweep – swept, weep – wept, creep – crept.
  • -end → -ent: bend – bent, lend – lent, send – sent, spend – spent.
  • -ing → -ung: cling – clung, fling – flung, sling – slung, sting – stung, swing – swung, wring – wrung.
  • -eed → -ed: bleed – bled, breed – bred, feed – fed, speed – sped.
V1 (nguyên mẫu) V2 (quá khứ) V3 (quá khứ phân từ) Nghĩa
behold beheld beheld ngắm nhìn (văn chương)
bend bent bent uốn cong, cúi
bind bound bound buộc, ràng buộc
bleed bled bled chảy máu
breed bred bred nuôi, gây giống
bring brought brought mang đến
build built built xây dựng
burn burnt/burned burnt/burned đốt cháy
buy bought bought mua
catch caught caught bắt, chụp
cling clung clung bám chặt
creep crept crept bò, rón rén
deal dealt dealt giải quyết; chia bài
dig dug dug đào
dream dreamt/dreamed dreamt/dreamed mơ
dwell dwelt/dwelled dwelt/dwelled cư ngụ; nghĩ mãi về
feed fed fed cho ăn
feel felt felt cảm thấy
fight fought fought chiến đấu, cãi nhau
find found found tìm thấy
flee fled fled chạy trốn
fling flung flung ném mạnh, quăng
foretell foretold foretold đoán trước
grind ground ground xay, nghiền
hang hung hung treo
have had had có
hear heard heard nghe
hold held held cầm, tổ chức
keep kept kept giữ
kneel knelt/kneeled knelt/kneeled quỳ
lay laid laid đặt, để; đẻ (trứng)
lead led led dẫn dắt
lean leant/leaned leant/leaned dựa, nghiêng
leap leapt/leaped leapt/leaped nhảy vọt
learn learnt/learned learnt/learned học
leave left left rời đi; để lại
lend lent lent cho mượn
light lit/lighted lit/lighted thắp sáng
lose lost lost mất, thua
make made made làm, chế tạo
mean meant meant có nghĩa là
meet met met gặp
mislead misled misled đánh lừa, làm hiểu sai
misunderstand misunderstood misunderstood hiểu lầm
overhear overheard overheard nghe lỏm
oversleep overslept overslept ngủ quên
pay paid paid trả tiền
rebuild rebuilt rebuilt xây lại
retell retold retold kể lại
say said said nói
seek sought sought tìm kiếm
sell sold sold bán
send sent sent gửi
shine shone shone chiếu sáng
shoot shot shot bắn; quay phim, chụp
sit sat sat ngồi
sleep slept slept ngủ
slide slid slid trượt
sling slung slung quăng; đeo (túi)
smell smelt/smelled smelt/smelled ngửi, có mùi
speed sped/speeded sped/speeded tăng tốc, chạy nhanh
spell spelt/spelled spelt/spelled đánh vần
spend spent spent tiêu (tiền), dành (thời gian)
spill spilt/spilled spilt/spilled làm đổ, tràn
spin spun spun quay tròn
spit spat spat khạc, nhổ
spoil spoilt/spoiled spoilt/spoiled làm hỏng; chiều hư
stand stood stood đứng
stick stuck stuck dán, mắc kẹt
sting stung stung châm, chích
strike struck struck đánh, tấn công; gây ấn tượng
string strung strung xâu, giăng (dây)
sweep swept swept quét
swing swung swung đu đưa
teach taught taught dạy
tell told told kể, bảo
think thought thought nghĩ
understand understood understood hiểu
uphold upheld upheld giữ vững, ủng hộ
weep wept wept khóc
win won won thắng
wind wound wound quấn; lên dây cót
withhold withheld withheld giữ lại, từ chối cung cấp
withstand withstood withstood chịu đựng được
wring wrung wrung vắt

Nhóm 3 – ABC: ba dạng khác nhau (69 động từ)

Nhóm khó nhất nhưng cũng có quy luật. Nhiều động từ có V3 kết thúc bằng -n/-en (take – took – taken, write – wrote – written). Nhóm i – a – u rất đáng nhớ: begin – began – begun, drink – drank – drunk, ring – rang – rung, sing – sang – sung, sink – sank – sunk, swim – swam – swum, shrink – shrank – shrunk, spring – sprang – sprung, stink – stank – stunk. Nhóm -ow – -ew – -own: blow – blew – blown, grow – grew – grown, know – knew – known, throw – threw – thrown, fly – flew – flown.

V1 (nguyên mẫu) V2 (quá khứ) V3 (quá khứ phân từ) Nghĩa
arise arose arisen phát sinh, nảy sinh
awake awoke awoken thức giấc
be was/were been thì, là, ở
bear bore borne/born chịu đựng; sinh ra
begin began begun bắt đầu
bite bit bitten cắn
blow blew blown thổi
break broke broken làm vỡ
choose chose chosen chọn
do did done làm
draw drew drawn vẽ; kéo
drink drank drunk uống
drive drove driven lái xe
eat ate eaten ăn
fall fell fallen ngã, rơi
fly flew flown bay
forbid forbade forbidden cấm
foresee foresaw foreseen thấy trước
forget forgot forgotten quên
forgive forgave forgiven tha thứ
forsake forsook forsaken từ bỏ, ruồng bỏ
freeze froze frozen đóng băng
give gave given cho, tặng
go went gone đi
grow grew grown lớn lên, trồng
hide hid hidden trốn, giấu
know knew known biết
lie lay lain nằm
mistake mistook mistaken nhầm lẫn
mow mowed mown/mowed cắt cỏ
outgrow outgrew outgrown lớn vượt, không còn vừa
oversee oversaw overseen giám sát
overtake overtook overtaken vượt qua
overthrow overthrew overthrown lật đổ
prove proved proven/proved chứng minh
rewrite rewrote rewritten viết lại
ride rode ridden cưỡi, đi (xe đạp, xe máy)
ring rang rung rung chuông, gọi điện
rise rose risen mọc, tăng lên
saw sawed sawn/sawed cưa
see saw seen nhìn thấy
sew sewed sewn/sewed may, khâu
shake shook shaken lắc, rung
shear sheared shorn/sheared xén (lông cừu)
show showed shown/showed cho xem, chỉ
shrink shrank shrunk co lại
sing sang sung hát
sink sank sunk chìm
sow sowed sown/sowed gieo (hạt)
speak spoke spoken nói
spring sprang sprung nhảy bật lên
steal stole stolen lấy trộm
stink stank stunk bốc mùi hôi
strive strove/strived striven/strived cố gắng, phấn đấu
swear swore sworn thề
swell swelled swollen/swelled sưng, phồng lên
swim swam swum bơi
take took taken lấy, cầm
tear tore torn xé
throw threw thrown ném
tread trod trodden giẫm, bước lên
undergo underwent undergone trải qua
undertake undertook undertaken đảm nhận
undo undid undone tháo, hủy thao tác
wake woke woken thức dậy, đánh thức
wear wore worn mặc, đeo
weave wove woven dệt
withdraw withdrew withdrawn rút (tiền), rút lui
write wrote written viết

Nhóm 4 – ABA: V1 và V3 giống nhau (6 động từ)

Nhóm nhỏ, chủ yếu xoay quanh come và run: V3 quay về giống V1.

V1 (nguyên mẫu) V2 (quá khứ) V3 (quá khứ phân từ) Nghĩa
become became become trở nên
come came come đến
outrun outran outrun chạy nhanh hơn
overcome overcame overcome vượt qua (khó khăn)
overrun overran overrun tràn ngập; kéo dài quá giờ
run ran run chạy

Các động từ đặc biệt cần lưu ý (4 động từ)

Beat có V1 và V2 giống nhau nhưng V3 thêm -en (kiểu AAB). Ba động từ còn lại có dạng khác nhau giữa Anh – Anh và Anh – Mỹ, sẽ giải thích ở phần ngay sau.

V1 (nguyên mẫu) V2 (quá khứ) V3 (quá khứ phân từ) Nghĩa
beat beat beaten đánh; thắng (AAB)
dive dived/dove dived lặn, nhảy xuống nước
fit fitted/fit fitted/fit vừa vặn
get got got/gotten nhận được, trở nên

Khác biệt Anh – Anh và Anh – Mỹ

Nhiều bạn thấy sách ghi learnt nhưng phim Mỹ lại nói learned và tưởng một trong hai là sai. Thực ra cả hai đều đúng, chỉ khác vùng sử dụng:

Động từ Anh – Anh (UK) thường dùng Anh – Mỹ (US) thường dùng
learn, dream, burn, spell, spill, spoil, smell, leap, lean, dwell, kneel learnt, dreamt, burnt, spelt, spilt, spoilt, smelt, leapt, leant, dwelt, knelt (dạng -ed cũng được dùng nhiều) learned, dreamed, burned, spelled, spilled, spoiled, smelled, leaped, leaned, dwelled, kneeled
get get – got – got get – got – gotten (nghĩa “nhận được, trở nên”); riêng have got chỉ sở hữu vẫn dùng got
dive dived dove hoặc dived
fit fitted fit (khi nói “vừa vặn”), fitted cũng gặp
prove proved (V3) proven phổ biến hơn

Lời khuyên: khi làm bài thi, hãy dùng thống nhất một kiểu (Anh – Anh hoặc Anh – Mỹ) trong cả bài. Tính từ đứng trước danh từ thì dạng -t phổ biến ở cả hai vùng: burnt toast (bánh mì cháy), spilt milk.

Mẹo học động từ bất quy tắc nhanh và nhớ lâu

  1. Học theo nhóm vần, không học theo bảng chữ cái. Học cả cụm sing – sang – sung cùng ring – rang – rung dễ hơn nhiều so với học lần lượt từ A đến Z.
  2. Đọc to cả ba dạng thành một nhịp, như “buy – bought – bought”, để tai quen âm. Chú ý bought /bɔːt/ (gần “bót”) và brought /brɔːt/ (gần “brót”) chỉ khác nhau âm r.
  3. Đặt câu với người thật. Ví dụ: Peter has broken his phone twice, Lan forgot her keys yesterday. Gắn động từ với một người cụ thể giúp nhớ lâu hơn; nhiều bạn còn dùng chính tên tiếng Anh của bạn bè để tạo câu, hoặc tham khảo các tên quen thuộc như Lucy.
  4. Chia nhỏ mỗi ngày 10–15 từ và ôn lại theo chu kỳ 1 – 3 – 7 ngày.
  5. Ưu tiên 50 động từ phổ biến nhất trước (be, have, do, go, get, make, say, see, take, come, know, think, give, find, tell…), vì chúng chiếm phần lớn câu bạn nói hằng ngày.

Những lỗi hay gặp với động từ bất quy tắc

  • Nhầm V2 và V3 ở nhóm ABC: “I have drank” sai, đúng là I have drunk; “She swum yesterday” sai, đúng là She swam yesterday.
  • Thêm -ed cho động từ bất quy tắc: “buyed”, “thinked”, “teached” đều sai.
  • Nhầm lie và lay: lie – lay – lain (nằm, nội động từ), lay – laid – laid (đặt cái gì xuống, cần tân ngữ). Còn lie nghĩa là “nói dối” lại là động từ có quy tắc: lie – lied – lied.
  • Nhầm find và found: find – found – found (tìm thấy), trong khi found nghĩa là “thành lập” là động từ có quy tắc: found – founded – founded.
  • Hang: treo đồ vật dùng hung; nghĩa “treo cổ” (hình phạt) dùng dạng có quy tắc hanged.
  • Fall, feel, fill: fall – fell – fallen (ngã), feel – felt – felt (cảm thấy), fill – filled – filled (làm đầy, có quy tắc). Ba từ này rất dễ viết nhầm.
  • Wind: danh từ wind /wɪnd/ là gió, còn động từ wind /waɪnd/ (quấn) có V2, V3 là wound /waʊnd/, khác với danh từ wound /wuːnd/ (vết thương).

Sau khi học thuộc bảng, bạn có thể luyện tiếp với hệ thống thì trong mục ngữ pháp tiếng Anh; mỗi bài thì đều có phần bài tập dùng nhiều động từ bất quy tắc ở trên.

Câu hỏi thường gặp

Có thật sự có 360 động từ bất quy tắc không?

Con số 360 thường có được khi tính cả động từ ghép tiền tố (re-, over-, mis-, under-) và nhiều dạng cổ, hiếm gặp. Để giao tiếp và đi thi, nắm vững khoảng 150–200 động từ thông dụng như trong bảng là đủ.

Learnt hay learned mới đúng?

Cả hai đều đúng. Learnt phổ biến hơn trong tiếng Anh – Anh, còn learned là dạng chuẩn trong tiếng Anh – Mỹ; nên dùng thống nhất một kiểu trong cùng một bài viết.

Động từ bất quy tắc nào hay gặp nhất?

Nhóm dùng nhiều nhất gồm be, have, do, go, get, make, say, see, take, come, know, think, give, find, tell. Nên học những từ này trước khi chuyển sang các động từ ít gặp.

Câu phủ định quá khứ đơn có dùng V2 không?

Không. Câu phủ định và câu hỏi ở quá khứ đơn dùng did/didn't + V1, ví dụ: I didn't go, Did you buy it?

Ban biên tập TênTiếngAnh.vn

Nhóm biên tập nội dung về tên gọi, từ nguyên và cách đọc tên tiếng Anh. Mỗi bài được rà soát nghĩa gốc, nguồn gốc ngôn ngữ và cập nhật khi có góp ý từ bạn đọc. Tìm hiểu thêm