TênTiếngAnh.vn TênTiếngAnh.vn
Kiến thức tiếng Anh

Tên các nước bằng tiếng Anh: 62 quốc gia, quốc tịch và ngôn ngữ

Bởi Ban biên tập TênTiếngAnh.vn Cập nhật 4 phút đọc
Tên các nước bằng tiếng Anh: 62 quốc gia, quốc tịch và ngôn ngữ
Nội dung chính
  1. Bảng tên các nước, quốc tịch và ngôn ngữ
  2. Quy tắc tạo tính từ quốc tịch
  3. Trọng âm thay đổi giữa tên nước và quốc tịch
  4. Khi nào dùng the trước tên nước?
  5. Viết Vietnam hay Viet Nam?
  6. Thủ đô một số nước bằng tiếng Anh
  7. Mẫu câu hỏi về quốc gia và quốc tịch
  8. Tên nước và tên người

Tên các nước bằng tiếng Anh luôn viết hoa chữ cái đầu và đi kèm một tính từ chỉ quốc tịch riêng, ví dụ Vietnam → Vietnamese, Japan → Japanese, France → French, the United States → American. Phần lớn tên nước không có mạo từ, chỉ một số tên chứa “Kingdom, States, Republic” hoặc ở dạng số nhiều mới dùng the.

Học tên nước thực chất là học bộ ba: tên quốc gia (Where are you from?), quốc tịch (What nationality are you?) và ngôn ngữ (What language do they speak?). Ba từ này nhiều khi giống nhau, nhiều khi khác hẳn, nên bảng dưới đây ghi đủ cả ba để bạn tra nhanh.

Bảng tên các nước, quốc tịch và ngôn ngữ

Châu Á

Tiếng Việt Tên nước Quốc tịch Ngôn ngữ chính
Việt Nam Vietnam / Viet Nam Vietnamese Vietnamese
Trung Quốc China Chinese Chinese (Mandarin)
Nhật Bản Japan Japanese Japanese
Hàn Quốc South Korea South Korean / Korean Korean
Thái Lan Thailand Thai Thai
Lào Laos Lao / Laotian Lao
Campuchia Cambodia Cambodian Khmer
Myanmar Myanmar Burmese Burmese
Malaysia Malaysia Malaysian Malay
Singapore Singapore Singaporean English, Malay, Mandarin, Tamil
Brunei Brunei Bruneian Malay
Indonesia Indonesia Indonesian Indonesian
Philippines the Philippines Filipino Filipino, English
Ấn Độ India Indian Hindi, English
Pakistan Pakistan Pakistani Urdu, English
Bangladesh Bangladesh Bangladeshi Bengali
Nepal Nepal Nepalese / Nepali Nepali
Sri Lanka Sri Lanka Sri Lankan Sinhala, Tamil
Mông Cổ Mongolia Mongolian Mongolian
Ả Rập Xê Út Saudi Arabia Saudi / Saudi Arabian Arabic
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất the United Arab Emirates (UAE) Emirati Arabic
Iran Iran Iranian Persian
Thổ Nhĩ Kỳ Türkiye / Turkey Turkish Turkish

Châu Âu

Tiếng Việt Tên nước Quốc tịch Ngôn ngữ chính
Vương quốc Anh the United Kingdom (UK) British English
Ireland Ireland Irish English, Irish
Pháp France French French
Đức Germany German German
Ý Italy Italian Italian
Tây Ban Nha Spain Spanish Spanish
Bồ Đào Nha Portugal Portuguese Portuguese
Hà Lan the Netherlands Dutch Dutch
Bỉ Belgium Belgian Dutch, French, German
Thuỵ Sĩ Switzerland Swiss German, French, Italian, Romansh
Áo Austria Austrian German
Thuỵ Điển Sweden Swedish Swedish
Na Uy Norway Norwegian Norwegian
Đan Mạch Denmark Danish Danish
Phần Lan Finland Finnish Finnish, Swedish
Ba Lan Poland Polish Polish
Séc Czechia / the Czech Republic Czech Czech
Hungary Hungary Hungarian Hungarian
Romania Romania Romanian Romanian
Hy Lạp Greece Greek Greek
Nga Russia Russian Russian
Ukraina Ukraine Ukrainian Ukrainian

Châu Mỹ

Tiếng Việt Tên nước Quốc tịch Ngôn ngữ chính
Hoa Kỳ (Mỹ) the United States (the USA, the US) American English
Canada Canada Canadian English, French
Mexico Mexico Mexican Spanish
Cuba Cuba Cuban Spanish
Brazil Brazil Brazilian Portuguese
Argentina Argentina Argentinian / Argentine Spanish
Chile Chile Chilean Spanish
Peru Peru Peruvian Spanish
Colombia Colombia Colombian Spanish

Châu Phi và châu Đại Dương

Tiếng Việt Tên nước Quốc tịch Ngôn ngữ chính
Ai Cập Egypt Egyptian Arabic
Ma-rốc Morocco Moroccan Arabic, Berber
Nigeria Nigeria Nigerian English
Kenya Kenya Kenyan Swahili, English
Ethiopia Ethiopia Ethiopian Amharic
Nam Phi South Africa South African nhiều ngôn ngữ (English, Zulu, Afrikaans…)
Úc Australia Australian English
New Zealand New Zealand New Zealander English, Māori

Bảng trên có 62 quốc gia. Thêm 4 phần của Vương quốc Anh mà người học hay nhầm: England (English), Scotland (Scottish), Wales (Welsh), Northern Ireland (Northern Irish). Người Scotland hay xứ Wales thường không thích bị gọi là “English”; từ bao quát an toàn cho công dân Vương quốc Anh là British.

Bảng tên các nước, quốc tịch và ngôn ngữ
Bảng tên các nước, quốc tịch và ngôn ngữ – tóm tắt nhanh.

Quy tắc tạo tính từ quốc tịch

Không có một quy tắc duy nhất, nhưng có thể nhớ theo nhóm đuôi:

Đuôi Ví dụ
-ese Vietnamese, Chinese, Japanese, Portuguese, Burmese
-an / -ian American, Korean, Indonesian, Italian, Canadian, Australian
-ish British, English, Spanish, Polish, Swedish, Turkish
-i Pakistani, Bangladeshi, Saudi, Emirati
Đặc biệt French, Dutch, Swiss, Greek, Thai, Filipino

Một điểm nâng cao: với một số nước, danh từ chỉ người khác tính từ. Ví dụ tính từ là Spanish nhưng một người Tây Ban Nha là a Spaniard; tương tự a Swede (Thuỵ Điển), a Dane (Đan Mạch), a Finn (Phần Lan), a Pole (Ba Lan). Với các tính từ đuôi -ese, -ch, -sh, cách nói an toàn là a Vietnamese person, a French person. Muốn nói cả dân tộc: the Vietnamese, the French. Tính từ quốc tịch luôn viết hoa, kể cả đứng giữa câu: She speaks fluent Korean.

Quy tắc tạo tính từ quốc tịch
Quy tắc tạo tính từ quốc tịch – tóm tắt nhanh.

Trọng âm thay đổi giữa tên nước và quốc tịch

Nhiều cặp tên nước – quốc tịch đổi vị trí trọng âm, đây là lỗi phát âm người Việt rất hay mắc:

Tên nước Quốc tịch
Japan /dʒəˈpæn/ Japanese /ˌdʒæpəˈniːz/
China /ˈtʃaɪnə/ Chinese /ˌtʃaɪˈniːz/
Italy /ˈɪtəli/ Italian /ɪˈtæliən/
Canada /ˈkænədə/ Canadian /kəˈneɪdiən/
Egypt /ˈiːdʒɪpt/ Egyptian /iˈdʒɪpʃn/

Quy luật dễ nhớ: tính từ đuôi -ese nhấn vào chính âm -ese, còn đuôi -ian nhấn vào âm tiết ngay trước nó. Bạn có thể luyện thêm ở bài trọng âm tiếng Anh.

Khi nào dùng the trước tên nước?

Đa số tên nước không dùng mạo từ: Vietnam, Japan, France, Brazil. Dùng the trong các trường hợp:

  • Tên có danh từ chung như Kingdom, States, Republic, Emirates: the United Kingdom, the United States, the Czech Republic, the United Arab Emirates.
  • Tên ở dạng số nhiều hoặc là quần đảo: the Philippines, the Netherlands, the Maldives, the Bahamas.

Ví dụ: Peter comes from the UK, but his wife is from Ireland. (Peter đến từ Anh, còn vợ anh ấy đến từ Ireland.) Muốn ôn kỹ hơn về mạo từ, xem bài mạo từ a, an, the.

Viết Vietnam hay Viet Nam?

Cả hai cách đều được dùng. Vietnam (viết liền) phổ biến trong báo chí, sách và giao tiếp quốc tế. Viet Nam (tách rời) thường xuất hiện trong văn bản chính thức của Nhà nước Việt Nam và các tổ chức như Liên Hợp Quốc. Khi viết email, bài luận hay CV, bạn chọn một cách và dùng thống nhất. Quốc tịch và ngôn ngữ đều là Vietnamese /ˌvjetnəˈmiːz/ ≈ “vi-ét-nờ-mi-z”.

Thủ đô một số nước bằng tiếng Anh

Quốc gia Thủ đô
Vietnam Hanoi
Japan Tokyo
South Korea Seoul
China Beijing
Thailand Bangkok
Laos Vientiane
Cambodia Phnom Penh
Malaysia Kuala Lumpur
the Philippines Manila
the United Kingdom London
France Paris
Germany Berlin
Italy Rome
the United States Washington, D.C.
Canada Ottawa
Australia Canberra

Chú ý hai bẫy quen thuộc: thủ đô của Úc là Canberra (không phải Sydney) và thủ đô của Canada là Ottawa (không phải Toronto).

Mẫu câu hỏi về quốc gia và quốc tịch

  • Where are you from? – I’m from Vietnam. (Bạn đến từ đâu? – Mình đến từ Việt Nam.)
  • What nationality are you? – I’m Vietnamese. (Bạn quốc tịch gì? – Mình là người Việt Nam.)
  • Which country would you like to visit? – I’d love to visit New Zealand. (Bạn muốn đến nước nào? – Mình rất muốn đến New Zealand.)
  • What language do they speak in Brazil? – Portuguese. (Người Brazil nói tiếng gì? – Tiếng Bồ Đào Nha.)

Lỗi hay gặp là nói I’m Vietnam; đúng phải là I’m Vietnamese hoặc I’m from Vietnam. Những câu này thường đi đôi với phần chào hỏi trong bài xin chào tiếng Anh và giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh.

Tên nước và tên người

Nhiều tên tiếng Anh có gốc từ địa danh hoặc dân tộc: Francis và Frances mang nghĩa “người Pháp” (từ tiếng Latin Franciscus), Florence là tên thành phố Ý, Sydney và Austin vừa là tên người vừa là tên thành phố. Nếu bạn quan tâm cách tên người được hình thành, có thể đọc thêm về các họ tiếng Anh phổ biến – nhiều họ cũng bắt nguồn từ địa danh. Còn nếu muốn có tên theo ngôn ngữ của nước bạn yêu thích, thử các trang tên tiếng Hàn của bạn hoặc tên tiếng Nhật của bạn.

Câu hỏi thường gặp

Việt Nam tiếng Anh viết là Vietnam hay Viet Nam?

Cả hai đều đúng. Vietnam phổ biến trong báo chí và giao tiếp quốc tế, còn Viet Nam thường dùng trong văn bản chính thức và của Liên Hợp Quốc.

Người Việt Nam tiếng Anh là gì?

Tính từ quốc tịch là Vietnamese: I'm Vietnamese. Một người Việt có thể nói a Vietnamese person, cả dân tộc là the Vietnamese.

Khi nào dùng the trước tên nước?

Khi tên nước có Kingdom, States, Republic, Emirates hoặc ở dạng số nhiều, như the UK, the US, the Philippines, the Netherlands.

Người Hà Lan tiếng Anh là gì?

Quốc tịch và ngôn ngữ đều là Dutch, dù tên nước là the Netherlands.

Ban biên tập TênTiếngAnh.vn

Nhóm biên tập nội dung về tên gọi, từ nguyên và cách đọc tên tiếng Anh. Mỗi bài được rà soát nghĩa gốc, nguồn gốc ngôn ngữ và cập nhật khi có góp ý từ bạn đọc. Tìm hiểu thêm