Tên các nước bằng tiếng Anh luôn viết hoa chữ cái đầu và đi kèm một tính từ chỉ quốc tịch riêng, ví dụ Vietnam → Vietnamese, Japan → Japanese, France → French, the United States → American. Phần lớn tên nước không có mạo từ, chỉ một số tên chứa “Kingdom, States, Republic” hoặc ở dạng số nhiều mới dùng the.
Học tên nước thực chất là học bộ ba: tên quốc gia (Where are you from?), quốc tịch (What nationality are you?) và ngôn ngữ (What language do they speak?). Ba từ này nhiều khi giống nhau, nhiều khi khác hẳn, nên bảng dưới đây ghi đủ cả ba để bạn tra nhanh.
Bảng tên các nước, quốc tịch và ngôn ngữ
Châu Á
| Tiếng Việt | Tên nước | Quốc tịch | Ngôn ngữ chính |
|---|---|---|---|
| Việt Nam | Vietnam / Viet Nam | Vietnamese | Vietnamese |
| Trung Quốc | China | Chinese | Chinese (Mandarin) |
| Nhật Bản | Japan | Japanese | Japanese |
| Hàn Quốc | South Korea | South Korean / Korean | Korean |
| Thái Lan | Thailand | Thai | Thai |
| Lào | Laos | Lao / Laotian | Lao |
| Campuchia | Cambodia | Cambodian | Khmer |
| Myanmar | Myanmar | Burmese | Burmese |
| Malaysia | Malaysia | Malaysian | Malay |
| Singapore | Singapore | Singaporean | English, Malay, Mandarin, Tamil |
| Brunei | Brunei | Bruneian | Malay |
| Indonesia | Indonesia | Indonesian | Indonesian |
| Philippines | the Philippines | Filipino | Filipino, English |
| Ấn Độ | India | Indian | Hindi, English |
| Pakistan | Pakistan | Pakistani | Urdu, English |
| Bangladesh | Bangladesh | Bangladeshi | Bengali |
| Nepal | Nepal | Nepalese / Nepali | Nepali |
| Sri Lanka | Sri Lanka | Sri Lankan | Sinhala, Tamil |
| Mông Cổ | Mongolia | Mongolian | Mongolian |
| Ả Rập Xê Út | Saudi Arabia | Saudi / Saudi Arabian | Arabic |
| Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | the United Arab Emirates (UAE) | Emirati | Arabic |
| Iran | Iran | Iranian | Persian |
| Thổ Nhĩ Kỳ | Türkiye / Turkey | Turkish | Turkish |
Châu Âu
| Tiếng Việt | Tên nước | Quốc tịch | Ngôn ngữ chính |
|---|---|---|---|
| Vương quốc Anh | the United Kingdom (UK) | British | English |
| Ireland | Ireland | Irish | English, Irish |
| Pháp | France | French | French |
| Đức | Germany | German | German |
| Ý | Italy | Italian | Italian |
| Tây Ban Nha | Spain | Spanish | Spanish |
| Bồ Đào Nha | Portugal | Portuguese | Portuguese |
| Hà Lan | the Netherlands | Dutch | Dutch |
| Bỉ | Belgium | Belgian | Dutch, French, German |
| Thuỵ Sĩ | Switzerland | Swiss | German, French, Italian, Romansh |
| Áo | Austria | Austrian | German |
| Thuỵ Điển | Sweden | Swedish | Swedish |
| Na Uy | Norway | Norwegian | Norwegian |
| Đan Mạch | Denmark | Danish | Danish |
| Phần Lan | Finland | Finnish | Finnish, Swedish |
| Ba Lan | Poland | Polish | Polish |
| Séc | Czechia / the Czech Republic | Czech | Czech |
| Hungary | Hungary | Hungarian | Hungarian |
| Romania | Romania | Romanian | Romanian |
| Hy Lạp | Greece | Greek | Greek |
| Nga | Russia | Russian | Russian |
| Ukraina | Ukraine | Ukrainian | Ukrainian |
Châu Mỹ
| Tiếng Việt | Tên nước | Quốc tịch | Ngôn ngữ chính |
|---|---|---|---|
| Hoa Kỳ (Mỹ) | the United States (the USA, the US) | American | English |
| Canada | Canada | Canadian | English, French |
| Mexico | Mexico | Mexican | Spanish |
| Cuba | Cuba | Cuban | Spanish |
| Brazil | Brazil | Brazilian | Portuguese |
| Argentina | Argentina | Argentinian / Argentine | Spanish |
| Chile | Chile | Chilean | Spanish |
| Peru | Peru | Peruvian | Spanish |
| Colombia | Colombia | Colombian | Spanish |
Châu Phi và châu Đại Dương
| Tiếng Việt | Tên nước | Quốc tịch | Ngôn ngữ chính |
|---|---|---|---|
| Ai Cập | Egypt | Egyptian | Arabic |
| Ma-rốc | Morocco | Moroccan | Arabic, Berber |
| Nigeria | Nigeria | Nigerian | English |
| Kenya | Kenya | Kenyan | Swahili, English |
| Ethiopia | Ethiopia | Ethiopian | Amharic |
| Nam Phi | South Africa | South African | nhiều ngôn ngữ (English, Zulu, Afrikaans…) |
| Úc | Australia | Australian | English |
| New Zealand | New Zealand | New Zealander | English, Māori |
Bảng trên có 62 quốc gia. Thêm 4 phần của Vương quốc Anh mà người học hay nhầm: England (English), Scotland (Scottish), Wales (Welsh), Northern Ireland (Northern Irish). Người Scotland hay xứ Wales thường không thích bị gọi là “English”; từ bao quát an toàn cho công dân Vương quốc Anh là British.

Quy tắc tạo tính từ quốc tịch
Không có một quy tắc duy nhất, nhưng có thể nhớ theo nhóm đuôi:
| Đuôi | Ví dụ |
|---|---|
| -ese | Vietnamese, Chinese, Japanese, Portuguese, Burmese |
| -an / -ian | American, Korean, Indonesian, Italian, Canadian, Australian |
| -ish | British, English, Spanish, Polish, Swedish, Turkish |
| -i | Pakistani, Bangladeshi, Saudi, Emirati |
| Đặc biệt | French, Dutch, Swiss, Greek, Thai, Filipino |
Một điểm nâng cao: với một số nước, danh từ chỉ người khác tính từ. Ví dụ tính từ là Spanish nhưng một người Tây Ban Nha là a Spaniard; tương tự a Swede (Thuỵ Điển), a Dane (Đan Mạch), a Finn (Phần Lan), a Pole (Ba Lan). Với các tính từ đuôi -ese, -ch, -sh, cách nói an toàn là a Vietnamese person, a French person. Muốn nói cả dân tộc: the Vietnamese, the French. Tính từ quốc tịch luôn viết hoa, kể cả đứng giữa câu: She speaks fluent Korean.

Trọng âm thay đổi giữa tên nước và quốc tịch
Nhiều cặp tên nước – quốc tịch đổi vị trí trọng âm, đây là lỗi phát âm người Việt rất hay mắc:
| Tên nước | Quốc tịch |
|---|---|
| Japan /dʒəˈpæn/ | Japanese /ˌdʒæpəˈniːz/ |
| China /ˈtʃaɪnə/ | Chinese /ˌtʃaɪˈniːz/ |
| Italy /ˈɪtəli/ | Italian /ɪˈtæliən/ |
| Canada /ˈkænədə/ | Canadian /kəˈneɪdiən/ |
| Egypt /ˈiːdʒɪpt/ | Egyptian /iˈdʒɪpʃn/ |
Quy luật dễ nhớ: tính từ đuôi -ese nhấn vào chính âm -ese, còn đuôi -ian nhấn vào âm tiết ngay trước nó. Bạn có thể luyện thêm ở bài trọng âm tiếng Anh.
Khi nào dùng the trước tên nước?
Đa số tên nước không dùng mạo từ: Vietnam, Japan, France, Brazil. Dùng the trong các trường hợp:
- Tên có danh từ chung như Kingdom, States, Republic, Emirates: the United Kingdom, the United States, the Czech Republic, the United Arab Emirates.
- Tên ở dạng số nhiều hoặc là quần đảo: the Philippines, the Netherlands, the Maldives, the Bahamas.
Ví dụ: Peter comes from the UK, but his wife is from Ireland. (Peter đến từ Anh, còn vợ anh ấy đến từ Ireland.) Muốn ôn kỹ hơn về mạo từ, xem bài mạo từ a, an, the.
Viết Vietnam hay Viet Nam?
Cả hai cách đều được dùng. Vietnam (viết liền) phổ biến trong báo chí, sách và giao tiếp quốc tế. Viet Nam (tách rời) thường xuất hiện trong văn bản chính thức của Nhà nước Việt Nam và các tổ chức như Liên Hợp Quốc. Khi viết email, bài luận hay CV, bạn chọn một cách và dùng thống nhất. Quốc tịch và ngôn ngữ đều là Vietnamese /ˌvjetnəˈmiːz/ ≈ “vi-ét-nờ-mi-z”.
Thủ đô một số nước bằng tiếng Anh
| Quốc gia | Thủ đô |
|---|---|
| Vietnam | Hanoi |
| Japan | Tokyo |
| South Korea | Seoul |
| China | Beijing |
| Thailand | Bangkok |
| Laos | Vientiane |
| Cambodia | Phnom Penh |
| Malaysia | Kuala Lumpur |
| the Philippines | Manila |
| the United Kingdom | London |
| France | Paris |
| Germany | Berlin |
| Italy | Rome |
| the United States | Washington, D.C. |
| Canada | Ottawa |
| Australia | Canberra |
Chú ý hai bẫy quen thuộc: thủ đô của Úc là Canberra (không phải Sydney) và thủ đô của Canada là Ottawa (không phải Toronto).
Mẫu câu hỏi về quốc gia và quốc tịch
- Where are you from? – I’m from Vietnam. (Bạn đến từ đâu? – Mình đến từ Việt Nam.)
- What nationality are you? – I’m Vietnamese. (Bạn quốc tịch gì? – Mình là người Việt Nam.)
- Which country would you like to visit? – I’d love to visit New Zealand. (Bạn muốn đến nước nào? – Mình rất muốn đến New Zealand.)
- What language do they speak in Brazil? – Portuguese. (Người Brazil nói tiếng gì? – Tiếng Bồ Đào Nha.)
Lỗi hay gặp là nói I’m Vietnam; đúng phải là I’m Vietnamese hoặc I’m from Vietnam. Những câu này thường đi đôi với phần chào hỏi trong bài xin chào tiếng Anh và giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh.
Tên nước và tên người
Nhiều tên tiếng Anh có gốc từ địa danh hoặc dân tộc: Francis và Frances mang nghĩa “người Pháp” (từ tiếng Latin Franciscus), Florence là tên thành phố Ý, Sydney và Austin vừa là tên người vừa là tên thành phố. Nếu bạn quan tâm cách tên người được hình thành, có thể đọc thêm về các họ tiếng Anh phổ biến – nhiều họ cũng bắt nguồn từ địa danh. Còn nếu muốn có tên theo ngôn ngữ của nước bạn yêu thích, thử các trang tên tiếng Hàn của bạn hoặc tên tiếng Nhật của bạn.






