TênTiếngAnh.vn TênTiếngAnh.vn
Kiến thức tiếng Anh

Danh từ số nhiều trong tiếng Anh: quy tắc s/es, bất quy tắc, bài tập

Bởi Ban biên tập TênTiếngAnh.vn Cập nhật 5 phút đọc
Danh từ số nhiều trong tiếng Anh: quy tắc s/es, bất quy tắc, bài tập
Nội dung chính
  1. Quy tắc chung: thêm -s hoặc -es
  2. Danh từ tận cùng bằng -y
  3. Danh từ tận cùng -f/-fe → -ves
  4. Danh từ số nhiều bất quy tắc
  5. Danh từ số ít và số nhiều giống nhau
  6. Các trường hợp đặc biệt khác
  7. Số nhiều của tên riêng và họ: the Nguyens, the Smiths
  8. Bài tập danh từ số nhiều

Danh từ số nhiều trong tiếng Anh phần lớn được tạo bằng cách thêm -s (book → books); danh từ tận cùng bằng -s, -ss, -sh, -ch, -x, -z thì thêm -es (box → boxes). Ngoài ra có các quy tắc đổi đuôi (city → cities, leaf → leaves) và một nhóm bất quy tắc phải học thuộc như man → men, child → children, person → people.

Chỉ danh từ đếm được mới có dạng số nhiều. Những từ không đếm được như water, advice, information, furniture không thêm -s. Nếu bạn chưa chắc thế nào là danh từ đếm được, hãy xem lại bài danh từ là gì trước khi đi tiếp.

Quy tắc chung: thêm -s hoặc -es

Trường hợp Cách đổi Ví dụ
Đa số danh từ + s book → books, name → names, girl → girls
Tận cùng -s, -ss, -sh, -ch, -x, -z + es bus → buses, class → classes, dish → dishes, watch → watches, box → boxes, quiz → quizzes
Phụ âm + o thường + es potato → potatoes, tomato → tomatoes, hero → heroes
Nguyên âm + o, từ rút gọn, từ mượn + s radio → radios, zoo → zoos, photo → photos, piano → pianos

Vì sao thêm -es sau các âm gió? Vì nếu chỉ thêm -s, từ sẽ khó đọc (thử đọc “boxs”); âm /ɪz/ được chèn vào cho trôi chảy. Riêng quiz phải gấp đôi z thành quizzes. Với nhóm tận cùng -o, có vài từ chấp nhận cả hai cách như volcanoes/volcanos, mosquitoes/mosquitos – khi phân vân, hãy tra từ điển.

Cách đọc đuôi -s/-es (/s/, /z/ hay /ɪz/) được trình bày riêng trong bài cách phát âm s/es.

Quy tắc chung: thêm -s hoặc -es
Quy tắc chung: thêm -s hoặc -es – tóm tắt nhanh.

Danh từ tận cùng bằng -y

  • Phụ âm + y → bỏ y, thêm -ies: baby → babies, city → cities, story → stories, family → families.
  • Nguyên âm + y → chỉ thêm -s: boy → boys, key → keys, day → days, toy → toys.

Ví dụ: Lan has two babies and three toys for each of them. (Lan có hai em bé và ba món đồ chơi cho mỗi bé.)

Danh từ tận cùng -f/-fe → -ves

Nhiều danh từ tận cùng -f hoặc -fe đổi thành -ves: leaf → leaves, knife → knives, wife → wives, life → lives, half → halves, wolf → wolves, shelf → shelves, thief → thieves.

Nhưng có ngoại lệ chỉ thêm -s: roof → roofs, chief → chiefs, belief → beliefs, cliff → cliffs, safe → safes. Một số từ dùng được cả hai dạng: scarf → scarves/scarfs, hoof → hooves/hoofs.

Danh từ số nhiều bất quy tắc

Nhóm này không theo quy tắc nào, phải học thuộc. Tin vui là số lượng không nhiều và rất hay gặp.

Số ít Số nhiều Nghĩa
man men đàn ông
woman /ˈwʊmən/ women /ˈwɪmɪn/ phụ nữ
child children đứa trẻ
person people người
foot feet bàn chân
tooth teeth răng
goose geese con ngỗng
mouse mice con chuột
ox oxen con bò đực
louse lice con chấy

Lưu ý cách đọc women: chữ o đầu đọc là /ɪ/, nghe như “uy-min”, khác hẳn woman (“gu-mần”). Còn person có dạng số nhiều persons nhưng chỉ dùng trong văn bản trang trọng, pháp lý; giao tiếp hằng ngày dùng people.

Danh từ số nhiều bất quy tắc
Danh từ số nhiều bất quy tắc – tóm tắt nhanh.

Danh từ số ít và số nhiều giống nhau

Một số danh từ giữ nguyên hình thức ở cả hai dạng: sheep (cừu), deer (hươu), fish (cá), series (loạt), species (loài), aircraft (máy bay), salmon (cá hồi). Ta dựa vào từ chỉ số lượng và động từ để biết số ít hay nhiều: One sheep is white; ten sheep are black. (Một con cừu màu trắng; mười con cừu màu đen.)

Riêng fishes vẫn tồn tại nhưng chủ yếu dùng khi nói về nhiều loài cá khác nhau. Muốn ôn thêm tên các con vật, bạn có thể xem bài con vật bằng tiếng Anh.

Các trường hợp đặc biệt khác

  • Từ gốc Latinh, Hy Lạp: cactus → cacti (hoặc cactuses), criterion → criteria, phenomenon → phenomena, analysis → analyses, crisis → crises, medium → media.
  • Danh từ ghép: thường đổi số nhiều ở danh từ chính: mother-in-law → mothers-in-law, passer-by → passers-by; với danh từ ghép thông thường thì đổi từ cuối: toothbrush → toothbrushes.
  • Luôn ở dạng số nhiều: trousers, jeans, scissors, glasses (kính), pyjamas (US: pajamas). Muốn đếm, dùng a pair of: a pair of jeans.
  • Danh từ tập hợp: police luôn đi với động từ số nhiều: The police are here. Các từ như team, family có thể đi với động từ số ít hoặc số nhiều trong tiếng Anh – Anh, còn tiếng Anh – Mỹ thường dùng số ít.

Số nhiều của tên riêng và họ: the Nguyens, the Smiths

Khi nói về cả gia đình mang một họ, tiếng Anh dùng the + họ ở số nhiều, theo đúng quy tắc thêm -s/-es nhưng không đổi đuôi -y:

  • Smith → the Smiths (gia đình nhà Smith)
  • Nguyen → the Nguyens; Tran → the Trans
  • Jones → the Joneses (họ tận cùng -s thêm -es)
  • Kennedy → the Kennedys (không viết Kennedies)

Lỗi rất phổ biến là thêm dấu nháy: the Smith’s là sai nếu bạn muốn nói “nhà Smith”. Dấu nháy chỉ dùng cho sở hữu: the Smiths’ house (ngôi nhà của gia đình Smith). Tên riêng cũng theo quy tắc này: There are two Lucys in my class. (Lớp tôi có hai bạn tên Lucy.)

Nếu bạn quan tâm đến họ người Anh, tham khảo thêm bài họ tiếng Anh phổ biến; còn cách đặt họ Việt đúng vị trí trong tên tiếng Anh nằm ở bài cách viết họ tên tiếng Việt sang tiếng Anh.

Bài tập danh từ số nhiều

Viết dạng số nhiều của các danh từ sau:

  1. watch
  2. city
  3. knife
  4. child
  5. photo
  6. roof
  7. tooth
  8. sheep
  9. day
  10. Jones (họ)

Đáp án

  1. watches – tận cùng -ch nên thêm -es.
  2. cities – phụ âm + y → ies.
  3. knives – -fe → -ves.
  4. children – bất quy tắc.
  5. photos – từ rút gọn (photograph) chỉ thêm -s.
  6. roofs – ngoại lệ của nhóm -f, chỉ thêm -s.
  7. teeth – bất quy tắc.
  8. sheep – số ít và số nhiều giống nhau.
  9. days – nguyên âm + y chỉ thêm -s.
  10. the Joneses – họ tận cùng -s thêm -es, không dùng dấu nháy.

Danh từ số nhiều là nền tảng để chia động từ đúng (he works nhưng they work) và dùng mạo từ đúng (không dùng a/an trước danh từ số nhiều – xem bài mạo từ a, an, the). Để học các chủ điểm liên quan theo hệ thống, hãy bắt đầu từ trang ngữ pháp tiếng Anh.

Câu hỏi thường gặp

Số nhiều của person là gì?

Số nhiều thông dụng của person là people. Dạng persons vẫn có nhưng chủ yếu dùng trong văn bản pháp lý, thông báo trang trọng.

Fish có thêm s không?

Thông thường fish giữ nguyên ở số nhiều (three fish). Fishes chỉ dùng khi muốn nhấn mạnh nhiều loài cá khác nhau.

Gia đình nhà Nguyễn tiếng Anh viết thế nào?

Viết là the Nguyens, không có dấu nháy. Nếu nói ngôi nhà của gia đình đó thì viết the Nguyens' house.

Danh từ không đếm được có dạng số nhiều không?

Không. Các từ như information, advice, furniture không thêm -s; muốn đếm phải dùng cụm như a piece of advice.

Ban biên tập TênTiếngAnh.vn

Nhóm biên tập nội dung về tên gọi, từ nguyên và cách đọc tên tiếng Anh. Mỗi bài được rà soát nghĩa gốc, nguồn gốc ngôn ngữ và cập nhật khi có góp ý từ bạn đọc. Tìm hiểu thêm