Danh từ số nhiều trong tiếng Anh phần lớn được tạo bằng cách thêm -s (book → books); danh từ tận cùng bằng -s, -ss, -sh, -ch, -x, -z thì thêm -es (box → boxes). Ngoài ra có các quy tắc đổi đuôi (city → cities, leaf → leaves) và một nhóm bất quy tắc phải học thuộc như man → men, child → children, person → people.
Chỉ danh từ đếm được mới có dạng số nhiều. Những từ không đếm được như water, advice, information, furniture không thêm -s. Nếu bạn chưa chắc thế nào là danh từ đếm được, hãy xem lại bài danh từ là gì trước khi đi tiếp.
Quy tắc chung: thêm -s hoặc -es
| Trường hợp | Cách đổi | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đa số danh từ | + s | book → books, name → names, girl → girls |
| Tận cùng -s, -ss, -sh, -ch, -x, -z | + es | bus → buses, class → classes, dish → dishes, watch → watches, box → boxes, quiz → quizzes |
| Phụ âm + o | thường + es | potato → potatoes, tomato → tomatoes, hero → heroes |
| Nguyên âm + o, từ rút gọn, từ mượn | + s | radio → radios, zoo → zoos, photo → photos, piano → pianos |
Vì sao thêm -es sau các âm gió? Vì nếu chỉ thêm -s, từ sẽ khó đọc (thử đọc “boxs”); âm /ɪz/ được chèn vào cho trôi chảy. Riêng quiz phải gấp đôi z thành quizzes. Với nhóm tận cùng -o, có vài từ chấp nhận cả hai cách như volcanoes/volcanos, mosquitoes/mosquitos – khi phân vân, hãy tra từ điển.
Cách đọc đuôi -s/-es (/s/, /z/ hay /ɪz/) được trình bày riêng trong bài cách phát âm s/es.

Danh từ tận cùng bằng -y
- Phụ âm + y → bỏ y, thêm -ies: baby → babies, city → cities, story → stories, family → families.
- Nguyên âm + y → chỉ thêm -s: boy → boys, key → keys, day → days, toy → toys.
Ví dụ: Lan has two babies and three toys for each of them. (Lan có hai em bé và ba món đồ chơi cho mỗi bé.)
Danh từ tận cùng -f/-fe → -ves
Nhiều danh từ tận cùng -f hoặc -fe đổi thành -ves: leaf → leaves, knife → knives, wife → wives, life → lives, half → halves, wolf → wolves, shelf → shelves, thief → thieves.
Nhưng có ngoại lệ chỉ thêm -s: roof → roofs, chief → chiefs, belief → beliefs, cliff → cliffs, safe → safes. Một số từ dùng được cả hai dạng: scarf → scarves/scarfs, hoof → hooves/hoofs.
Danh từ số nhiều bất quy tắc
Nhóm này không theo quy tắc nào, phải học thuộc. Tin vui là số lượng không nhiều và rất hay gặp.
| Số ít | Số nhiều | Nghĩa |
|---|---|---|
| man | men | đàn ông |
| woman /ˈwʊmən/ | women /ˈwɪmɪn/ | phụ nữ |
| child | children | đứa trẻ |
| person | people | người |
| foot | feet | bàn chân |
| tooth | teeth | răng |
| goose | geese | con ngỗng |
| mouse | mice | con chuột |
| ox | oxen | con bò đực |
| louse | lice | con chấy |
Lưu ý cách đọc women: chữ o đầu đọc là /ɪ/, nghe như “uy-min”, khác hẳn woman (“gu-mần”). Còn person có dạng số nhiều persons nhưng chỉ dùng trong văn bản trang trọng, pháp lý; giao tiếp hằng ngày dùng people.

Danh từ số ít và số nhiều giống nhau
Một số danh từ giữ nguyên hình thức ở cả hai dạng: sheep (cừu), deer (hươu), fish (cá), series (loạt), species (loài), aircraft (máy bay), salmon (cá hồi). Ta dựa vào từ chỉ số lượng và động từ để biết số ít hay nhiều: One sheep is white; ten sheep are black. (Một con cừu màu trắng; mười con cừu màu đen.)
Riêng fishes vẫn tồn tại nhưng chủ yếu dùng khi nói về nhiều loài cá khác nhau. Muốn ôn thêm tên các con vật, bạn có thể xem bài con vật bằng tiếng Anh.
Các trường hợp đặc biệt khác
- Từ gốc Latinh, Hy Lạp: cactus → cacti (hoặc cactuses), criterion → criteria, phenomenon → phenomena, analysis → analyses, crisis → crises, medium → media.
- Danh từ ghép: thường đổi số nhiều ở danh từ chính: mother-in-law → mothers-in-law, passer-by → passers-by; với danh từ ghép thông thường thì đổi từ cuối: toothbrush → toothbrushes.
- Luôn ở dạng số nhiều: trousers, jeans, scissors, glasses (kính), pyjamas (US: pajamas). Muốn đếm, dùng a pair of: a pair of jeans.
- Danh từ tập hợp: police luôn đi với động từ số nhiều: The police are here. Các từ như team, family có thể đi với động từ số ít hoặc số nhiều trong tiếng Anh – Anh, còn tiếng Anh – Mỹ thường dùng số ít.
Số nhiều của tên riêng và họ: the Nguyens, the Smiths
Khi nói về cả gia đình mang một họ, tiếng Anh dùng the + họ ở số nhiều, theo đúng quy tắc thêm -s/-es nhưng không đổi đuôi -y:
- Smith → the Smiths (gia đình nhà Smith)
- Nguyen → the Nguyens; Tran → the Trans
- Jones → the Joneses (họ tận cùng -s thêm -es)
- Kennedy → the Kennedys (không viết Kennedies)
Lỗi rất phổ biến là thêm dấu nháy: the Smith’s là sai nếu bạn muốn nói “nhà Smith”. Dấu nháy chỉ dùng cho sở hữu: the Smiths’ house (ngôi nhà của gia đình Smith). Tên riêng cũng theo quy tắc này: There are two Lucys in my class. (Lớp tôi có hai bạn tên Lucy.)
Nếu bạn quan tâm đến họ người Anh, tham khảo thêm bài họ tiếng Anh phổ biến; còn cách đặt họ Việt đúng vị trí trong tên tiếng Anh nằm ở bài cách viết họ tên tiếng Việt sang tiếng Anh.
Bài tập danh từ số nhiều
Viết dạng số nhiều của các danh từ sau:
- watch
- city
- knife
- child
- photo
- roof
- tooth
- sheep
- day
- Jones (họ)
Đáp án
- watches – tận cùng -ch nên thêm -es.
- cities – phụ âm + y → ies.
- knives – -fe → -ves.
- children – bất quy tắc.
- photos – từ rút gọn (photograph) chỉ thêm -s.
- roofs – ngoại lệ của nhóm -f, chỉ thêm -s.
- teeth – bất quy tắc.
- sheep – số ít và số nhiều giống nhau.
- days – nguyên âm + y chỉ thêm -s.
- the Joneses – họ tận cùng -s thêm -es, không dùng dấu nháy.
Danh từ số nhiều là nền tảng để chia động từ đúng (he works nhưng they work) và dùng mạo từ đúng (không dùng a/an trước danh từ số nhiều – xem bài mạo từ a, an, the). Để học các chủ điểm liên quan theo hệ thống, hãy bắt đầu từ trang ngữ pháp tiếng Anh.






