Số thứ tự trong tiếng Anh (ordinal numbers) là các số dùng để chỉ vị trí, thứ hạng của sự vật: first (thứ nhất), second (thứ hai), third (thứ ba), fourth (thứ tư)… Quy tắc chung là thêm -th vào sau số đếm (six → sixth), trừ một số ngoại lệ như first, second, third, fifth, ninth, twelfth. Khi viết tắt, ta ghi số kèm hai chữ cái cuối: 1st, 2nd, 3rd, 4th.
Số thứ tự xuất hiện ở khắp nơi: ngày sinh nhật (the 15th of May), tầng nhà (the third floor), kết quả cuộc thi (first prize), thế kỷ (the 21st century) hay phân số (one third). Chỉ cần nắm vài quy tắc và ngoại lệ, bạn sẽ dùng chúng chính xác trong cả nói lẫn viết.
Số đếm và số thứ tự khác nhau thế nào?
| Tiêu chí | Số đếm (cardinal numbers) | Số thứ tự (ordinal numbers) |
|---|---|---|
| Chức năng | Trả lời “bao nhiêu?” | Trả lời “thứ mấy?” |
| Ví dụ | one, two, three, twenty | first, second, third, twentieth |
| Câu mẫu | Lan has three cats. – Lan có ba con mèo. | Lan lives on the third floor. – Lan sống ở tầng ba. |
| Viết bằng số | 1, 2, 3 | 1st, 2nd, 3rd |
Nếu bạn chưa vững cách đọc số đếm, đặc biệt là hàng chục, hàng trăm, hãy xem trước bài cách đọc số trong tiếng Anh, vì số thứ tự được tạo ra trực tiếp từ số đếm.

Quy tắc tạo số thứ tự trong tiếng Anh
1. Quy tắc chung: thêm -th
Với phần lớn các số, chỉ cần thêm -th vào cuối số đếm:
- four → fourth, six → sixth, seven → seventh, ten → tenth
- thirteen → thirteenth, eighteen → eighteenth
- hundred → hundredth, thousand → thousandth, million → millionth
2. Các ngoại lệ cần nhớ
| Số đếm | Số thứ tự | Ghi chú |
|---|---|---|
| one | first | Biến đổi hoàn toàn |
| two | second | Biến đổi hoàn toàn |
| three | third | Biến đổi hoàn toàn |
| five | fifth | Đổi ve thành f rồi thêm th |
| eight | eighth | Chỉ thêm h (vì đã có t) |
| nine | ninth | Bỏ e rồi thêm th |
| twelve | twelfth | Đổi ve thành f rồi thêm th |
3. Số tròn chục kết thúc bằng -ty: đổi y thành ie + th
- twenty → twentieth, thirty → thirtieth
- forty → fortieth (lưu ý: forty không có chữ u), fifty → fiftieth
- sixty → sixtieth, seventy → seventieth, eighty → eightieth, ninety → ninetieth
4. Số ghép: chỉ đổi phần cuối
Với số có nhiều thành phần, chỉ từ cuối cùng chuyển thành số thứ tự, phần trước giữ nguyên là số đếm:
- 21 → twenty-first (không phải twentieth-first)
- 32 → thirty-second
- 43 → forty-third
- 101 → one hundred and first (Anh–Mỹ thường bỏ and: one hundred first)
- 125 → one hundred and twenty-fifth

Cách viết tắt số thứ tự: 1st, 2nd, 3rd, 4th
Khi viết bằng chữ số, ta ghép số với hai chữ cái cuối của số thứ tự viết bằng chữ:
| Đuôi | Dùng cho | Ví dụ |
|---|---|---|
| -st | Số tận cùng bằng 1 (trừ 11) | 1st, 21st, 31st, 101st |
| -nd | Số tận cùng bằng 2 (trừ 12) | 2nd, 22nd, 42nd |
| -rd | Số tận cùng bằng 3 (trừ 13) | 3rd, 23rd, 53rd |
| -th | Các số còn lại, gồm 11, 12, 13 | 4th, 11th, 12th, 13th, 20th, 100th |
Lỗi rất phổ biến là viết 11st, 12nd, 13rd. Hãy nhớ 11, 12, 13 đọc là eleventh, twelfth, thirteenth nên viết tắt là 11th, 12th, 13th. Tương tự, 111 là 111th, 112 là 112th. Đuôi viết tắt có thể viết thường hoặc viết nhỏ phía trên như chỉ số trên, cả hai đều đúng.
Bảng số thứ tự từ 1 đến 31 (kèm phiên âm)
Bảng dưới đây đủ để bạn đọc mọi ngày trong tháng. Phiên âm theo giọng Anh–Anh; cách đọc gần đúng chỉ mang tính tham khảo.
| Số | Viết tắt | Viết bằng chữ | Phiên âm |
|---|---|---|---|
| 1 | 1st | first | /fɜːst/ (phơ-st) |
| 2 | 2nd | second | /ˈsekənd/ (xé-cần-đ) |
| 3 | 3rd | third | /θɜːd/ (thơ-đ) |
| 4 | 4th | fourth | /fɔːθ/ (pho-th) |
| 5 | 5th | fifth | /fɪfθ/ (phíp-th) |
| 6 | 6th | sixth | /sɪksθ/ (xích-x-th) |
| 7 | 7th | seventh | /ˈsevnθ/ (xé-vần-th) |
| 8 | 8th | eighth | /eɪtθ/ (ây-t-th) |
| 9 | 9th | ninth | /naɪnθ/ (nai-n-th) |
| 10 | 10th | tenth | /tenθ/ (ten-th) |
| 11 | 11th | eleventh | /ɪˈlevnθ/ |
| 12 | 12th | twelfth | /twelfθ/ |
| 13 | 13th | thirteenth | /ˌθɜːˈtiːnθ/ |
| 14 | 14th | fourteenth | /ˌfɔːˈtiːnθ/ |
| 15 | 15th | fifteenth | /ˌfɪfˈtiːnθ/ |
| 16 | 16th | sixteenth | /ˌsɪksˈtiːnθ/ |
| 17 | 17th | seventeenth | /ˌsevnˈtiːnθ/ |
| 18 | 18th | eighteenth | /ˌeɪˈtiːnθ/ |
| 19 | 19th | nineteenth | /ˌnaɪnˈtiːnθ/ |
| 20 | 20th | twentieth | /ˈtwentiəθ/ |
| 21 | 21st | twenty-first | /ˌtwenti ˈfɜːst/ |
| 22 | 22nd | twenty-second | /ˌtwenti ˈsekənd/ |
| 23 | 23rd | twenty-third | /ˌtwenti ˈθɜːd/ |
| 24 | 24th | twenty-fourth | /ˌtwenti ˈfɔːθ/ |
| 25 | 25th | twenty-fifth | /ˌtwenti ˈfɪfθ/ |
| 26 | 26th | twenty-sixth | /ˌtwenti ˈsɪksθ/ |
| 27 | 27th | twenty-seventh | /ˌtwenti ˈsevnθ/ |
| 28 | 28th | twenty-eighth | /ˌtwenti ˈeɪtθ/ |
| 29 | 29th | twenty-ninth | /ˌtwenti ˈnaɪnθ/ |
| 30 | 30th | thirtieth | /ˈθɜːtiəθ/ |
| 31 | 31st | thirty-first | /ˌθɜːti ˈfɜːst/ |
Âm /θ/ cuối từ (đặt đầu lưỡi giữa hai hàm răng rồi đẩy hơi) là âm người Việt hay bỏ quên. Nếu đọc sixth thành “xích” hay fifth thành “phíp”, người nghe dễ hiểu nhầm thành số đếm. Hãy luyện chậm các từ khó như sixth, eighth, twelfth trước khi đọc nhanh.
Các mốc số thứ tự lớn thường gặp
| Số | Viết tắt | Viết bằng chữ |
|---|---|---|
| 40 | 40th | fortieth |
| 50 | 50th | fiftieth |
| 60 | 60th | sixtieth |
| 70 | 70th | seventieth |
| 80 | 80th | eightieth |
| 90 | 90th | ninetieth |
| 100 | 100th | (one) hundredth |
| 101 | 101st | one hundred and first |
| 1,000 | 1,000th | (one) thousandth |
| 1,000,000 | 1,000,000th | (one) millionth |
Ví dụ: The school is celebrating its 50th anniversary. – Trường đang kỷ niệm 50 năm thành lập. You are our 1,000th customer! – Bạn là khách hàng thứ 1.000 của chúng tôi!
Số thứ tự dùng trong những trường hợp nào?
Ngày tháng
Đây là cách dùng phổ biến nhất. Khi đọc ngày, người bản xứ dùng số thứ tự dù khi viết có thể chỉ ghi số đếm:
- Anh–Anh: viết 6 November 2026, đọc the sixth of November, twenty twenty-six.
- Anh–Mỹ: viết November 6, 2026, đọc November sixth, twenty twenty-six.
Tên tháng viết tắt như Jan, Nov rất hay đi cùng số thứ tự trên lịch và vé; xem thêm các tháng trong tiếng Anh cũng như các bài Jan là tháng mấy và Dec là tháng mấy để đọc ngày tháng trọn vẹn.
Tầng nhà
Lưu ý khác biệt Anh–Anh và Anh–Mỹ:
| Tầng theo cách gọi Việt Nam | Anh–Anh | Anh–Mỹ |
|---|---|---|
| Tầng trệt (tầng 1) | ground floor | first floor |
| Tầng 2 | first floor | second floor |
| Tầng 3 | second floor | third floor |
Vì vậy, khi hẹn khách nước ngoài, nên nói rõ thêm số tầng trên thang máy hoặc chỉ dẫn cụ thể để tránh nhầm.
Thứ hạng, giải thưởng
- Minh came first in the race. – Minh về nhất cuộc đua.
- Lucy won second prize. – Lucy đạt giải nhì.
- Our team finished third. – Đội chúng tôi về thứ ba.
Cách dùng này hay đi cùng dạng so sánh nhất (the best, the fastest); xem thêm ở bài so sánh hơn và so sánh nhất.
Sinh nhật, kỷ niệm, thế kỷ
- Peter’s 18th birthday – sinh nhật lần thứ 18 của Peter
- their 10th wedding anniversary – kỷ niệm 10 năm ngày cưới của họ
- the 21st century – thế kỷ 21
Tên vua, nữ hoàng
Số La Mã sau tên vua chúa được đọc bằng số thứ tự có the: Elizabeth II đọc là Elizabeth the Second; Henry VIII đọc là Henry the Eighth.
Phân số
Mẫu số dùng số thứ tự, tử số dùng số đếm; tử số lớn hơn 1 thì mẫu số thêm s:
| Phân số | Cách đọc |
|---|---|
| 1/3 | one third / a third |
| 2/3 | two thirds |
| 1/5 | one fifth |
| 3/8 | three eighths |
| 1/2 | a half / one half (không nói “one second”) |
| 1/4 | a quarter / one fourth (one fourth hay dùng ở Anh–Mỹ) |
| 3/4 | three quarters / three fourths |
Lưu ý ngữ pháp khi dùng số thứ tự
- Số thứ tự thường đi với the: the first day, the second time.
- Cụm for the first time nghĩa là “lần đầu tiên”: Lan visited Da Lat for the first time. – Lan đến Đà Lạt lần đầu.
- First còn là trạng từ: First, open the box. – Đầu tiên, hãy mở hộp.
- Khi nói giờ, người ta dùng số đếm chứ không dùng số thứ tự; xem bài cách đọc giờ trong tiếng Anh.
- Trong địa chỉ Mỹ, tên phố có số thường dùng số thứ tự: 5th Avenue đọc là Fifth Avenue.
Bài tập số thứ tự trong tiếng Anh
Điền số thứ tự (dạng chữ hoặc viết tắt) phù hợp vào chỗ trống:
- My birthday is on the ___ (22) of July.
- December is the ___ (12) month of the year.
- Viết tắt của “eleventh” là: ___
- Lucy lives on the ___ (3) floor.
- Đọc phân số 2/5: ___
- We are in the ___ (21) century.
- Charles III đọc là: Charles the ___
- This is my ___ (5) time visiting Ha Noi.
Đáp án:
- twenty-second (22nd) – số ghép chỉ đổi phần cuối; 22 dùng đuôi -nd.
- twelfth (12th) – ngoại lệ: twelve → twelfth.
- 11th – 11, 12, 13 luôn dùng đuôi -th.
- third (3rd) – ngoại lệ: three → third.
- two fifths – tử số lớn hơn 1 nên mẫu số thêm s.
- twenty-first (21st) – 21 dùng đuôi -st.
- Third – số La Mã sau tên vua đọc bằng the + số thứ tự.
- fifth (5th) – ngoại lệ: five → fifth.
Muốn luyện thêm, hãy thử đọc to ngày sinh của cả nhà bằng tiếng Anh theo hai kiểu Anh–Anh và Anh–Mỹ, ví dụ ngày trong tháng mười một ở bài November là tháng mấy.






