Số đếm tiếng Anh (cardinal numbers) dùng để chỉ số lượng: one, two, three…; số thứ tự (ordinal numbers) dùng để chỉ thứ hạng, ngày tháng: first (1st), second (2nd), third (3rd)…. Chỉ cần nắm 0–20, các số tròn chục và vài quy tắc ghép là bạn đọc được mọi con số, từ giá tiền đến năm sinh.
Con số xuất hiện ở khắp nơi: giá cà phê, số điện thoại, ngày sinh, điểm thi. Thế nhưng người Việt hay vấp ở mấy chỗ quen thuộc: nhầm thirteen với thirty, đọc năm 2026 lúng túng, hoặc đổi tiền VND ra tiếng Anh bị sai đơn vị. Bài này đi lần lượt từng nhóm.
Số đếm tiếng Anh từ 0 đến 20
Đây là nhóm phải học thuộc, vì phần lớn không theo quy tắc.
| Số | Tiếng Anh | IPA | Đọc gần đúng |
|---|---|---|---|
| 0 | zero | UK /ˈzɪərəʊ/ – US /ˈzɪroʊ/ | zia-râu |
| 1 | one | /wʌn/ | oăn |
| 2 | two | /tuː/ | thu |
| 3 | three | /θriː/ | thri (lưỡi giữa hai răng) |
| 4 | four | UK /fɔː/ – US /fɔːr/ | pho |
| 5 | five | /faɪv/ | phai-v |
| 6 | six | /sɪks/ | xích-s |
| 7 | seven | /ˈsevən/ | xe-vần |
| 8 | eight | /eɪt/ | ây-t |
| 9 | nine | /naɪn/ | nai-n |
| 10 | ten | /ten/ | then |
| 11 | eleven | /ɪˈlevən/ | i-le-vần |
| 12 | twelve | /twelv/ | thue-lv |
| 13 | thirteen | /ˌθɜːˈtiːn/ | thơ-TIN |
| 14 | fourteen | /ˌfɔːˈtiːn/ | pho-TIN |
| 15 | fifteen | /ˌfɪfˈtiːn/ | phíp-TIN |
| 16 | sixteen | /ˌsɪksˈtiːn/ | xíc-TIN |
| 17 | seventeen | /ˌsevənˈtiːn/ | xe-vần-TIN |
| 18 | eighteen | /ˌeɪˈtiːn/ | ây-TIN |
| 19 | nineteen | /ˌnaɪnˈtiːn/ | nai-TIN |
| 20 | twenty | /ˈtwenti/ | THUEN-ti |
Lưu ý chính tả: fifteen (không phải fiveteen), eighteen chỉ có một chữ t, và twelve là số duy nhất kết thúc bằng -lve.

Số tròn chục và cách ghép số từ 21 đến 99
Các số tròn chục: twenty (20), thirty (30), forty (40 – không có chữ u), fifty (50), sixty (60), seventy (70), eighty (80), ninety (90). Số ở giữa ghép chục + đơn vị, nối bằng dấu gạch ngang: 21 = twenty-one, 47 = forty-seven, 99 = ninety-nine.
Cặp dễ nhầm nhất là -teen và -ty. Mẹo phân biệt nằm ở trọng âm: -teen nhấn vào âm cuối và có /t/ rõ, -ty nhấn vào âm đầu.
- thirteen /ˌθɜːˈtiːn/ (thơ-TIN) – thirty /ˈθɜːti/ (THƠ-ti)
- fifteen /ˌfɪfˈtiːn/ – fifty /ˈfɪfti/
Ví dụ: Lucy is thirteen, and her mother is thirty. (Lucy 13 tuổi, còn mẹ cô ấy 30 tuổi.)
Hàng trăm, nghìn, triệu, tỷ đọc thế nào?
| Đơn vị | Tiếng Anh | Ví dụ |
|---|---|---|
| 100 (trăm) | a/one hundred | 350 = three hundred and fifty |
| 1.000 (nghìn) | a/one thousand | 2.400 = two thousand four hundred |
| 1.000.000 (triệu) | a/one million | 5.000.000 = five million |
| 1.000.000.000 (tỷ) | a/one billion | 3.000.000.000 = three billion |
Ba quy tắc cần nhớ:
- Không thêm -s khi có số đứng trước: two hundred, five million (không nói two hundreds). Chỉ dùng dạng số nhiều khi nói chung chung: hundreds of people (hàng trăm người), millions of fans (hàng triệu người hâm mộ). Xem thêm quy tắc ở bài danh từ số nhiều.
- Chữ “and”: Anh – Anh thêm and giữa hàng trăm và phần còn lại (one hundred and twenty); Anh – Mỹ thường bỏ (one hundred twenty). Cả hai đều đúng.
- Dấu phân cách: tiếng Anh dùng dấu phẩy để tách hàng nghìn (1,500,000) và dấu chấm cho phần thập phân (2.5) – ngược với cách viết của Việt Nam (1.500.000 và 2,5).
Một số đầy đủ: 1,265,430 = one million, two hundred and sixty-five thousand, four hundred and thirty. Khi đọc số lớn, bạn cứ tách thành từng nhóm ba chữ số rồi đọc kèm đơn vị của nhóm đó.

Số thứ tự tiếng Anh (1st, 2nd, 3rd…)
Phần lớn số thứ tự được tạo bằng cách thêm -th vào số đếm: fourth, sixth, seventh, tenth. Một số trường hợp đặc biệt:
| Số | Số thứ tự | Viết tắt | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 | first | 1st | bất quy tắc |
| 2 | second | 2nd | bất quy tắc |
| 3 | third | 3rd | bất quy tắc |
| 5 | fifth | 5th | ve → f |
| 8 | eighth | 8th | chỉ thêm h |
| 9 | ninth | 9th | bỏ e |
| 12 | twelfth | 12th | ve → f |
| 20 | twentieth | 20th | y → ie + th |
| 21 | twenty-first | 21st | chỉ đổi số cuối |
| 100 | hundredth | 100th |
Lưu ý: 11th, 12th, 13th vẫn dùng -th (eleventh, twelfth, thirteenth), dù kết thúc bằng 1, 2, 3. Trước danh từ, số thứ tự thường đi với the hoặc tính từ sở hữu (my, his, her…): He was the first person to arrive. (Anh ấy là người đến đầu tiên.) This is my first trip to Hanoi. (Đây là chuyến đi Hà Nội đầu tiên của tôi.) Khi nói về thứ hạng, có thể bỏ the: Nam came second. (Nam về nhì.)
Số thứ tự dùng nhiều nhất khi nói ngày: the fifth of May (Anh – Anh) hoặc May fifth (Anh – Mỹ). Bạn có thể xem cách viết ngày đầy đủ trong bài các tháng trong tiếng Anh và tên thứ trong bài các ngày trong tuần. Ngoài ra còn có tầng nhà (the third floor), thế kỷ (the twenty-first century) và tên vua chúa (Elizabeth II đọc là Elizabeth the Second).
Cách đọc năm trong tiếng Anh (ví dụ 2026)
Năm thường được tách thành hai cặp số:
- 1998 → nineteen ninety-eight
- 1905 → nineteen oh five (số 0 đọc là “oh”)
- 2000 → two thousand
- 2008 → two thousand and eight (Anh – Mỹ thường bỏ and)
- 2026 → twenty twenty-six hoặc two thousand (and) twenty-six
Từ năm 2010 trở đi, cách đọc theo cặp (twenty twenty-six) rất phổ biến trong giao tiếp. Thập niên viết là the 1990s, đọc the nineteen nineties.
Đọc số điện thoại, phân số, số thập phân
Số điện thoại
Đọc từng chữ số một, ngắt nhịp theo nhóm. Số 0 thường đọc là oh (hoặc zero, phổ biến hơn ở Mỹ). Hai số giống nhau liền nhau, người Anh hay nói double: 0912 455 788 → oh nine one two, four double five, seven double eight.
Phân số
Tử số đọc bằng số đếm, mẫu số đọc bằng số thứ tự; tử số lớn hơn 1 thì mẫu số thêm -s:
- 1/2 = a half / one half
- 1/3 = a third; 2/3 = two thirds
- 1/4 = a quarter (Mỹ cũng nói one fourth); 3/4 = three quarters
- 5/8 = five eighths
Số thập phân và phần trăm
Dấu chấm đọc là point, các chữ số sau dấu chấm đọc rời: 3.75 = three point seven five. Số 0 đứng đầu có thể đọc zero hoặc nought (Anh – Anh): 0.5 = zero point five. Phần trăm: 25% = twenty-five percent (Anh – Anh cũng viết per cent).
Đọc tiền VND và USD bằng tiếng Anh
USD: $25.50 đọc đầy đủ là twenty-five dollars and fifty cents, trong giao tiếp mua bán thường nói gọn twenty-five fifty. $1 = one dollar, từ 2 trở lên dùng dollars.
VND: tiền Việt gọi là dong, thường không thêm -s. Ví dụ:
- 50.000đ → fifty thousand dong
- 250.000đ → two hundred and fifty thousand dong
- 1.500.000đ → one point five million dong hoặc one and a half million dong
Mẹo đổi nhanh: tiếng Việt đếm theo “nghìn” giống tiếng Anh, nên 350 nghìn chỉ cần đọc three hundred and fifty thousand. Ví dụ hội thoại: – How much is this shirt? – It’s two hundred thousand dong. (– Cái áo này bao nhiêu tiền? – 200 nghìn đồng.)
Mẹo luyện số đếm tiếng Anh mỗi ngày
- Đọc to giá tiền khi đi chợ, đi siêu thị.
- Nhẩm biển số xe, số nhà bằng tiếng Anh khi đi đường.
- Nói ngày sinh của bạn bè: Linh’s birthday is on the twelfth of March. (Sinh nhật Linh là ngày 12 tháng 3.)
- Kết hợp với bài cách đọc giờ để luyện cả số và thời gian.
Con số cũng là chủ đề nền trong mọi bộ từ vựng tiếng Anh cơ bản, nên học chắc phần này sẽ giúp bạn nghe hiểu nhanh hơn rất nhiều tình huống đời thường.






