TênTiếngAnh.vn TênTiếngAnh.vn
Kiến thức tiếng Anh

Thì tương lai hoàn thành: công thức, by + mốc thời gian, bài tập

Bởi Ban biên tập TênTiếngAnh.vn Cập nhật 5 phút đọc
Thì tương lai hoàn thành: công thức, by + mốc thời gian, bài tập
Nội dung chính
  1. Công thức thì tương lai hoàn thành
  2. Cách dùng thì tương lai hoàn thành
  3. By + mốc thời gian và các dấu hiệu nhận biết
  4. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (phần mở rộng)
  5. Lỗi thường gặp
  6. Bài tập thì tương lai hoàn thành (có đáp án)

Thì tương lai hoàn thành (future perfect) có công thức S + will have + V3/V-ed, dùng để nói một việc sẽ đã hoàn tất trước một mốc thời gian trong tương lai. Ví dụ: By Friday, I will have finished the report – Trước thứ Sáu, tôi sẽ làm xong bản báo cáo.

Nếu thì tương lai tiếp diễn giống một bức ảnh chụp giữa lúc hành động đang diễn ra, thì tương lai hoàn thành giống như đứng ở một mốc tương lai rồi nhìn ngược lại: tại thời điểm đó, việc kia đã xong rồi. Người Việt thường dịch bằng cụm “sẽ… xong”, “sẽ đã…”, “tính đến lúc đó thì đã…”.

Công thức thì tương lai hoàn thành

Dạng câu Công thức Ví dụ
Khẳng định S + will have + V3 Peter will have left by the time you arrive. (Lúc bạn đến thì Peter đã đi rồi.)
Phủ định S + will not (won’t) have + V3 We won’t have finished the project by June. (Đến tháng Sáu chúng tôi vẫn chưa xong dự án.)
Nghi vấn Yes/No Will + S + have + V3? Will you have saved enough money by 2028? – Yes, I will. / No, I won’t.
Câu hỏi Wh- Wh- + will + S + have + V3? How many books will you have read by the end of the year?

Have luôn giữ nguyên với mọi chủ ngữ, kể cả he/she/it (không dùng “will has”). V3 là quá khứ phân từ: động từ có quy tắc thêm -ed, động từ bất quy tắc tra ở cột 3 của bảng động từ bất quy tắc (go – went – gone, write – wrote – written…). Dạng rút gọn trong văn nói: I’ll have, đôi khi nghe thành /aɪl əv/, đọc gần đúng “ai-lờ-vờ”.

Công thức thì tương lai hoàn thành
Công thức thì tương lai hoàn thành – tóm tắt nhanh.

Cách dùng thì tương lai hoàn thành

1. Việc sẽ hoàn tất trước một mốc tương lai

  • By 2030, the new metro line will have opened. – Trước năm 2030, tuyến metro mới sẽ đã đi vào hoạt động.
  • I will have cooked dinner before Mum gets home. – Tôi sẽ nấu xong bữa tối trước khi mẹ về.

2. Việc xong trước một hành động khác trong tương lai

Hành động xảy ra sau nằm trong mệnh đề với by the time / before / when và chia ở hiện tại đơn.

  • By the time Lan graduates, she will have learned three languages. – Tới lúc Lan tốt nghiệp, cô ấy sẽ đã học được ba ngoại ngữ.
  • When you wake up, the plane will have landed. – Lúc bạn thức dậy thì máy bay đã hạ cánh rồi.

3. Khoảng thời gian tính đến một mốc tương lai

Dùng với for + khoảng thời gian, thường với động từ trạng thái.

  • Next month, my parents will have been married for 30 years. – Tháng sau là bố mẹ tôi cưới nhau tròn 30 năm.
  • By December, I will have known David for ten years. – Đến tháng Mười Hai là tôi quen David được mười năm.

Câu kiểu này hay xuất hiện trong thiệp chúc mừng kỷ niệm. Nếu bạn muốn viết tên người nhận cho thật đúng và hiểu thêm về cái tên ấy, có thể xem ý nghĩa tên David hoặc tra các tên khác bằng công cụ tra cứu ý nghĩa tên tiếng Anh.

4. Phỏng đoán về việc có lẽ đã xảy ra (ít gặp hơn)

Trong tiếng Anh – Anh, will have + V3 còn dùng để đoán một việc ở hiện tại hoặc quá khứ: Don’t phone now – they’ll have gone to bed. (Đừng gọi bây giờ, chắc họ đi ngủ rồi.) Nghĩa này gần với must have + V3 trong bài động từ khiếm khuyết.

By + mốc thời gian và các dấu hiệu nhận biết

Chữ by ở đây nghĩa là “trước hoặc muộn nhất là vào”, không phải “bởi”. Đây là dấu hiệu quan trọng nhất của thì tương lai hoàn thành.

Dấu hiệu Nghĩa Ví dụ
by + thời điểm trước / muộn nhất là by 5 p.m., by tomorrow, by next week, by 2030
by the end of + khoảng thời gian trước khi hết by the end of this month
by the time + S + V (hiện tại đơn) vào lúc mà by the time we get there
before + thời điểm / mệnh đề trước khi before Christmas, before she comes back
in + khoảng thời gian (tính từ bây giờ) trong vòng… nữa In two years, I will have paid off the loan.

Lưu ý: by khác until. I’ll finish it by Monday là hạn chót; I’ll stay until Monday là kéo dài đến thứ Hai. Kiến thức giới từ chỉ thời gian được tổng hợp trong bài giới từ trong tiếng Anh.

By + mốc thời gian và các dấu hiệu nhận biết
By + mốc thời gian và các dấu hiệu nhận biết – tóm tắt nhanh.

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (phần mở rộng)

Công thức S + will have been + V-ing, nhấn mạnh quá trình kéo dài liên tục tính đến một mốc tương lai, thường đi với for + khoảng thời gian.

Thì Ví dụ Nhấn mạnh
Tương lai hoàn thành By June, Minh will have written five chapters. Kết quả: số chương đã xong
Tương lai hoàn thành tiếp diễn By June, Minh will have been writing his book for two years. Thời lượng: đã viết liên tục 2 năm

Thì này khá hiếm trong giao tiếp hằng ngày và cũng không dùng với động từ trạng thái (nói will have known, không nói “will have been knowing”). Cách phân biệt kết quả – quá trình tương tự như cặp hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Lỗi thường gặp

  • Dùng will trong mệnh đề by the time: sai “By the time you will come…”, đúng By the time you come…
  • Chia have theo ngôi: sai “She will has gone”, đúng She will have gone.
  • Dùng V2 thay V3: sai “will have went”, đúng will have gone.
  • Dùng khi không có mốc: câu “I will have finished it” đứng một mình thường thiếu tự nhiên; hãy thêm mốc by…, before….

Bài tập thì tương lai hoàn thành (có đáp án)

Chia động từ trong ngoặc.

  1. By 6 p.m., I (finish) ______ my homework.
  2. By the time you (arrive) ______, the film will have started.
  3. Sarah (not / complete) ______ the course by July; she started late.
  4. ______ they (build) ______ the bridge by next year?
  5. Next week, Kevin (work) ______ here for exactly one year.
  6. By 2027, she (live) ______ in Da Nang for a decade. (nhấn mạnh quá trình)
  7. Don’t worry. We (clean) ______ the house before the guests come.
  8. When I see you again, I (pass) ______ my driving test.

Đáp án:

  1. will have finished – xong trước mốc 6 giờ chiều.
  2. arrive – mệnh đề by the time dùng hiện tại đơn.
  3. won’t have completed – phủ định trước mốc tháng Bảy.
  4. Will … have built – câu hỏi Yes/No.
  5. will have worked – tròn một khoảng thời gian tính đến tuần sau (will have been working cũng đúng).
  6. will have been living – tương lai hoàn thành tiếp diễn, nhấn mạnh quá trình.
  7. will have cleaned – xong trước khi khách đến.
  8. will have passed – xong trước lần gặp sau.

Bạn có thể ôn tiếp cả hệ thống trong bài các thì trong tiếng Anh.

Câu hỏi thường gặp

By trong thì tương lai hoàn thành nghĩa là gì?

By nghĩa là trước hoặc muộn nhất là vào thời điểm đó. By Monday nghĩa là trước hoặc đúng thứ Hai việc đã xong, khác với until Monday là kéo dài đến thứ Hai.

Sau by the time dùng thì gì?

Khi nói về tương lai, mệnh đề sau by the time dùng hiện tại đơn, còn mệnh đề chính dùng tương lai hoàn thành: By the time you come, I will have left.

Tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn khác nhau ra sao?

Tương lai hoàn thành nhấn mạnh kết quả đã xong trước một mốc, còn tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh quá trình kéo dài liên tục đến mốc đó, thường đi với for + khoảng thời gian.

Có phải lúc nào cũng cần dùng tương lai hoàn thành khi có by không?

Không bắt buộc. Câu I'll finish it by Friday dùng tương lai đơn vẫn rất tự nhiên. Tương lai hoàn thành được chọn khi muốn nhấn mạnh trạng thái đã hoàn tất tại mốc đó.

Ban biên tập TênTiếngAnh.vn

Nhóm biên tập nội dung về tên gọi, từ nguyên và cách đọc tên tiếng Anh. Mỗi bài được rà soát nghĩa gốc, nguồn gốc ngôn ngữ và cập nhật khi có góp ý từ bạn đọc. Tìm hiểu thêm